Bảo hiểm thất nghiệp 2026 với doanh nghiệp: ai phải đóng, mức 1%, trần 20 lần lương vùng và trách nhiệm khi nghỉ việc
Bảo hiểm thất nghiệp thường được kế toán coi là khoản trích theo lương "đi kèm" BHXH, nhưng từ 01/01/2026 nó có luật riêng là Luật Việc làm 74/2025/QH15 với phạm vi rộng hơn. Hợp đồng từ đủ 01 tháng, lao động làm không trọn thời gian và cả hộ kinh doanh có thuê lao động đều nằm trong diện phải tham gia.
Doanh nghiệp đóng bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động có hợp đồng từ đủ 01 tháng, cùng lúc với BHXH bắt buộc. Mỗi bên đóng tối đa 1% tiền lương tháng, trên mức lương đóng không quá 20 lần lương tối thiểu vùng. Nếu chưa đóng đủ khi người lao động nghỉ việc, doanh nghiệp phải tự trả khoản tiền tương ứng chế độ.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Việc làm số 74/2025/QH15, thông qua ngày 16/6/2025, đăng Công báo số 967+968 ngày 24/7/2025, hiệu lực từ 01/01/2026 (Điều 30–35, 42); Nghị định 374/2025/NĐ-CP (mức đóng 1%); Nghị định 293/2025/NĐ-CP (lương tối thiểu vùng 2026). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Mức trần trong bảng là phép nhân trực tiếp 20 × lương tối thiểu vùng năm 2026; ví dụ tiền đóng là phép nhân 1% với tiền lương đóng. Khi lương tối thiểu vùng thay đổi, mức trần thay đổi theo.
Ai phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp
Khoản 1 Điều 31 Luật 74/2025 xác định người lao động thuộc diện tham gia:
| Nhóm | Điều kiện |
|---|---|
| Hợp đồng lao động | Không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 01 tháng, kể cả khi hai bên đặt tên gọi khác nhưng có nội dung về việc làm có trả công và sự quản lý của một bên |
| Lao động không trọn thời gian | Thuộc nhóm trên và có tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất |
| Hợp đồng làm việc | Viên chức và người làm việc theo hợp đồng làm việc |
| Người quản lý | Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn có hưởng tiền lương; chức danh quản lý được bầu của hợp tác xã có hưởng tiền lương |
Không thuộc diện tham gia (khoản 2 Điều 31): người đang hưởng lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng theo quy định của Chính phủ hoặc đủ điều kiện hưởng lương hưu; người làm việc theo hợp đồng thử việc; người giúp việc gia đình.
Phía người sử dụng lao động (khoản 3 Điều 31) gồm doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, hộ kinh doanh, cơ quan, tổ chức nước ngoài tại Việt Nam và cá nhân có thuê mướn lao động thuộc các nhóm trên. Theo Điều 32, việc xác định đối tượng, đăng ký và điều chỉnh thông tin được làm đồng bộ với BHXH bắt buộc.
Mức đóng và cách đóng
| Bên | Mức đóng theo Điều 33 |
|---|---|
| Người lao động | Tối đa 1% tiền lương tháng |
| Người sử dụng lao động | Tối đa 1% quỹ tiền lương tháng của người lao động đang tham gia |
| Nhà nước | Hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng, do ngân sách trung ương bảo đảm |
Mức thực tế đang áp dụng là 1% cho người lao động và 1% cho người sử dụng lao động theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Hằng tháng, doanh nghiệp đóng phần của mình, trích 1% lương của từng người và nộp cùng lúc; thời điểm đóng trùng thời điểm đóng BHXH bắt buộc (khoản 2, khoản 3 Điều 33).
Riêng doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh trong nông, lâm, ngư, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán được đăng ký đóng hằng tháng, 03 tháng hoặc 06 tháng một lần; hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng kế tiếp chu kỳ đóng.
Tiền lương đóng và mức trần
Theo Điều 34, với doanh nghiệp tự quyết định tiền lương, tiền lương đóng gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương. Mức cao nhất là 20 lần lương tối thiểu tháng theo vùng tại thời điểm đóng.
| Vùng | Lương tối thiểu 2026 | Trần tiền lương đóng BHTN | Tiền đóng tối đa mỗi bên (1%) |
|---|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 đồng | 106.200.000 đồng | 1.062.000 đồng |
| Vùng II | 4.730.000 đồng | 94.600.000 đồng | 946.000 đồng |
| Vùng III | 4.140.000 đồng | 82.800.000 đồng | 828.000 đồng |
| Vùng IV | 3.700.000 đồng | 74.000.000 đồng | 740.000 đồng |
Trần này khác trần BHXH. Trần BHXH, BHYT tính theo mức tham chiếu (từ 01/7/2026 là 50,6 triệu đồng, xem lương cơ sở 2,53 triệu đồng và trần đóng BHXH), còn trần BHTN tính theo lương tối thiểu vùng. Người có lương 80 triệu đồng/tháng ở vùng I đóng BHXH trên 50,6 triệu đồng nhưng đóng BHTN trên đủ 80 triệu đồng.
Ví dụ: nhân viên lương đóng 15.000.000 đồng thì mỗi bên đóng 150.000 đồng/tháng. Lương 120.000.000 đồng ở vùng I thì chỉ tính trên 106.200.000 đồng, mỗi bên đóng 1.062.000 đồng.
Các trường hợp không đóng, tạm dừng, giảm đóng
- Nghỉ không lương: người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHTN tháng đó (khoản 4 Điều 33).
- Tạm giam, tạm đình chỉ công việc: tạm dừng đóng; nếu được truy lĩnh đủ lương thì đóng bù cùng BHXH (khoản 3 Điều 34).
- Ngừng việc vẫn hưởng lương từ mức sàn BHXH trở lên: đóng theo tiền lương được hưởng khi ngừng việc (khoản 1 Điều 34).
- Tuyển mới người khuyết tật: doanh nghiệp được giảm phần tiền đóng thuộc trách nhiệm của mình trong thời gian không quá 12 tháng (khoản 6 Điều 33). Mức giảm cụ thể do Chính phủ quy định.
Trách nhiệm khi người lao động nghỉ việc
Khoản 7 Điều 33 yêu cầu doanh nghiệp đóng đủ BHTN khi chấm dứt hợp đồng để kịp giải quyết chế độ. Nếu không đóng đủ, doanh nghiệp phải trả khoản tiền tương ứng với các chế độ BHTN mà người lao động được hưởng. Với nhân viên lương cao, đã đóng nhiều năm, khoản này có thể lên tới nhiều tháng trợ cấp ở mức 60% lương bình quân. Chậm đóng, trốn đóng xử lý theo Luật BHXH (khoản 5 Điều 33). Truy thu, truy đóng làm cùng với BHXH bắt buộc (khoản 4 Điều 34).
Điều kiện và mức hưởng phía người lao động có tại trợ cấp thất nghiệp 2026.
Doanh nghiệp được hỗ trợ đào tạo để giữ việc làm
Điều 42 cho phép người sử dụng lao động được hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề khi việc làm của nhiều người lao động bị ảnh hưởng do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, thiên tai, dịch bệnh hoặc di dời theo quyết định của cơ quan nhà nước. Điều kiện:
- Đóng đủ BHTN từ 12 tháng trở lên trong 24 tháng tính đến khi đề nghị.
- Có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề để duy trì việc làm.
Tổng thời gian hỗ trợ không quá 06 tháng; mức hỗ trợ và hồ sơ do Chính phủ quy định.
Checklist cho kế toán, nhân sự
- Rà hợp đồng từ 01 tháng đến dưới 03 tháng và lao động bán thời gian để xác định người thuộc diện tham gia.
- Không đăng ký BHTN trong thời gian thử việc theo hợp đồng thử việc.
- Áp trần 20 lần lương tối thiểu vùng tách biệt với trần BHXH trong phần mềm lương.
- Theo dõi người nghỉ không lương từ 14 ngày làm việc trong tháng.
- Chốt và đóng đủ trước khi người lao động nghỉ việc.
Tổng hợp tỷ lệ các khoản trích theo lương có tại mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026; khoản 2% kinh phí công đoàn do doanh nghiệp chịu có tại kinh phí công đoàn 2026.
Câu hỏi thường gặp
Hợp đồng lao động 2 tháng có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Có. Từ 01/01/2026, hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên thuộc diện tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo điểm a khoản 1 Điều 31 Luật 74/2025.
Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp năm 2026 là bao nhiêu?
Người lao động đóng 1% tiền lương tháng, doanh nghiệp đóng 1% quỹ tiền lương tháng của người tham gia, theo Điều 33 Luật 74/2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP.
Trần tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp có giống trần BHXH không?
Không. Trần BHTN bằng 20 lần lương tối thiểu vùng, ví dụ 106.200.000 đồng ở vùng I năm 2026; trần BHXH tính theo mức tham chiếu, từ 01/7/2026 là 50.600.000 đồng.
Người thử việc có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Không. Người làm việc theo hợp đồng thử việc không thuộc đối tượng tham gia theo khoản 2 Điều 31 Luật 74/2025.
Hộ kinh doanh có thuê nhân viên có phải đóng bảo hiểm thất nghiệp không?
Có. Khoản 3 Điều 31 liệt kê hộ kinh doanh và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động thuộc diện tham gia là người sử dụng lao động phải đóng.
Doanh nghiệp chưa đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp khi nhân viên nghỉ thì sao?
Doanh nghiệp phải trả cho người lao động khoản tiền tương ứng với các chế độ bảo hiểm thất nghiệp mà người đó được hưởng, ngoài trách nhiệm xử lý chậm đóng theo Luật BHXH.
