Báo cáo định kỳ của doanh nghiệp FDI theo Nghị định 342/2026: hạn 15/1, 15/7, Mẫu số 14 và rủi ro thu hồi giấy phép
Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động mua bán hàng hóa thường để ý tới Giấy phép kinh doanh, ít khi để ý tới báo cáo định kỳ sau khi đã có giấy phép. Nghị định 342/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 18/10/2026 và thay thế Nghị định 09/2018/NĐ-CP, gắn trực tiếp nghĩa vụ báo cáo với việc giữ giấy phép: bỏ báo cáo đủ lâu là một trong các căn cứ thu hồi.
Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài báo cáo hai lần mỗi năm theo Mẫu số 14: trước ngày 15/01 cho kỳ năm và trước ngày 15/7 cho kỳ 6 tháng đầu năm. Không báo cáo định kỳ trong 24 tháng liên tiếp, hoặc không gửi giải trình sau 03 tháng kể từ ngày hết hạn theo yêu cầu, có thể dẫn tới thu hồi Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị định 342/2026/NĐ-CP ngày 03/9/2026 của Chính phủ quy định chi tiết Luật Thương mại và Luật Quản lý ngoại thương về hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (Điều 38, 39, 40, 41, 42, 44, 45 và Mẫu số 14), đăng Công báo số 512 ngày 17/9/2026. Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, không thay thế ý kiến của Cơ quan cấp Giấy phép. Doanh nghiệp nên đối chiếu biểu mẫu chính thức và hướng dẫn của Sở Công Thương nơi đặt trụ sở chính trước khi nộp.
Ai phải báo cáo theo Nghị định 342
Đối tượng báo cáo định kỳ là tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa. Theo Điều 3 Nghị định, hai nhóm hoạt động này gồm:
| Nhóm | Nội dung theo Điều 3 |
|---|---|
| Hoạt động mua bán hàng hóa | Thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối |
| Hoạt động liên quan trực tiếp | Giám định thương mại; logistics; cho thuê hàng hóa (trừ cho thuê tài chính, cho thuê trang thiết bị xây dựng có người vận hành); xúc tiến thương mại (trừ quảng cáo); trung gian thương mại (trừ đại lý bán buôn, đại lý bán lẻ); quản lý, vận hành nền tảng thương mại điện tử trung gian, mạng xã hội hoạt động thương mại điện tử, nền tảng thương mại tích hợp; tổ chức đấu thầu hàng hóa, dịch vụ |
Mẫu số 14 có phần riêng cho doanh nghiệp đã có Giấy phép lập cơ sở bán lẻ, nên doanh nghiệp bán lẻ có cửa hàng phải báo cáo cả tình hình từng cơ sở. Tổng quan về giấy phép, cơ quan cấp và điều kiện cấp phép có tại Nghị định 342/2026: doanh nghiệp FDI mua bán hàng hóa cần giấy phép gì.
Hạn nộp và kỳ chốt số liệu
Khoản 1 và khoản 3 Điều 38 quy định lịch báo cáo như sau:
| Kỳ báo cáo | Số liệu tính từ | Đến hết ngày | Hạn nộp |
|---|---|---|---|
| Kỳ năm | 01/01 | 31/12 của năm báo cáo | Trước ngày 15/01 năm sau |
| Kỳ 6 tháng đầu năm | 01/01 | 30/6 của kỳ báo cáo | Trước ngày 15/7 cùng năm |
Nghị định có hiệu lực từ 18/10/2026, nên mốc định kỳ đầu tiên sau ngày hiệu lực là hạn trước ngày 15/01/2027 cho kỳ năm 2026. Vì Nghị định không có điều khoản riêng về kỳ báo cáo chuyển tiếp, doanh nghiệp nên hỏi Cơ quan cấp Giấy phép nếu chưa rõ cách lập kỳ năm 2026.
Ngoài báo cáo định kỳ, điểm b khoản 1 Điều 38 cho phép cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu báo cáo, cung cấp tài liệu hoặc giải trình "trường hợp cần thiết". Loại yêu cầu này không có lịch cố định nhưng có chế tài rõ, sẽ nói ở phần thu hồi.
Song song, cơ quan cấp phép cũng phải báo cáo lên Bộ Công Thương, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng trước ngày 30/01 và 31/7 theo Mẫu số 15. Số liệu doanh nghiệp nộp là đầu vào cho báo cáo này, nên nộp đúng hạn giúp tránh bị yêu cầu bổ sung.
Nội dung Mẫu số 14
Mẫu số 14 là "Báo cáo thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa", gửi Cơ quan cấp Giấy phép. Các phần chính:
| Phần | Nội dung phải điền |
|---|---|
| Thông tin chung | Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính, liên hệ, người đại diện theo pháp luật, số Giấy phép kinh doanh cấp lần gần nhất |
| Số cơ sở bán lẻ | Số cơ sở đã được cấp phép và số cơ sở đang hoạt động trên toàn quốc, kèm phụ lục theo tỉnh, thành phố (tên, địa chỉ, số và ngày cấp Giấy phép lập cơ sở bán lẻ) |
| I.1 Bán lẻ không gắn với cơ sở bán lẻ | Doanh thu theo nhóm hàng (thực phẩm, phi thực phẩm…), tách hàng nhập khẩu và hàng trong nước, tăng giảm so với cùng kỳ |
| I.2 Nhập khẩu, bán buôn hàng hóa thuộc điểm c khoản 4 Điều 9 | Số lượng, doanh thu, lợi nhuận, tách hàng nhập khẩu và hàng trong nước, tăng giảm so với cùng kỳ |
| I.3 Hoạt động liên quan trực tiếp | Với từng hoạt động: nội dung, lĩnh vực, mặt hàng chính; doanh thu; lợi nhuận; đối tác kinh doanh chính |
| II. Thực hiện Giấy phép lập cơ sở bán lẻ | Doanh thu, lợi nhuận theo từng tỉnh, thành phố và từng cơ sở; doanh thu theo nhóm hàng của các cơ sở, trong đó thực phẩm gồm cả gạo, đường |
Biểu mẫu yêu cầu so sánh với cùng kỳ ở hầu hết các bảng. Vì vậy kế toán nên giữ số liệu theo đúng cách chia nhóm hàng và theo từng cơ sở từ kỳ trước, thay vì chỉ có tổng doanh thu.
Cách nộp báo cáo
Điểm c khoản 1 Điều 38 cho phép bốn cách:
| Cách nộp | Ghi chú |
|---|---|
| Trực tiếp tại Bộ phận Một cửa | Của Cơ quan cấp Giấy phép |
| Qua dịch vụ bưu chính công ích | Theo quy định của Thủ tướng Chính phủ |
| Thuê dịch vụ hoặc ủy quyền | Theo quy định của pháp luật |
| Trên môi trường điện tử của Cơ sở dữ liệu | Nếu đủ điều kiện áp dụng; Cơ sở dữ liệu đặt trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Công Thương |
Cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chính; Giấy phép lập cơ sở bán lẻ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh nơi đặt cơ sở bán lẻ cấp (Điều 8).
Bỏ báo cáo bị xử lý thế nào
Điều 42 liệt kê các căn cứ thu hồi giấy phép, trong đó có hai căn cứ liên quan trực tiếp tới báo cáo:
| Căn cứ | Giấy phép kinh doanh | Giấy phép lập cơ sở bán lẻ |
|---|---|---|
| Không báo cáo định kỳ theo điểm a khoản 1 Điều 38 trong 24 tháng liên tiếp | Điểm đ khoản 1 | Điểm e khoản 2 |
| Không gửi báo cáo, tài liệu, giải trình theo yêu cầu sau 03 tháng kể từ ngày hết hạn | Điểm e khoản 1 (trừ bất khả kháng) | Điểm g khoản 2 |
| Ngừng hoạt động quá 12 tháng mà không báo cáo Cơ quan cấp Giấy phép | Điểm d khoản 1 | Điểm đ khoản 2 |
Với các căn cứ này, điểm d khoản 3 Điều 42 quy định trình tự: Cơ quan cấp Giấy phép gửi văn bản yêu cầu doanh nghiệp giải trình, có ghi thời hạn. Sau 14 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn giải trình mà không nhận được giải trình, hoặc giải trình không thỏa đáng, cơ quan này ban hành quyết định thu hồi theo Mẫu số 19. Doanh nghiệp bị thu hồi Giấy phép lập cơ sở bán lẻ theo khoản 2 Điều 42 sẽ bị từ chối nếu đề nghị cấp lại trong vòng 02 năm (khoản 2 Điều 37).
Khi bị thu hồi, hoạt động chấm dứt từ ngày quyết định có hiệu lực, và doanh nghiệp phải hoàn trả bản chính giấy phép trong 14 ngày làm việc (điểm đ khoản 2 Điều 41).
Các thông báo khác dễ bị quên
| Sự kiện | Việc phải làm | Thời hạn | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| Tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh trước hạn | Gửi bản sao Giấy xác nhận của cơ quan đăng ký kinh doanh cho Cơ quan cấp Giấy phép | 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Giấy xác nhận | Điểm b khoản 2 Điều 40 |
| Tạm ngừng mua bán hàng hóa hoặc cơ sở bán lẻ | Thời hạn tạm ngừng tối đa | Không quá 12 tháng | Khoản 2 Điều 40 |
| Chấm dứt toàn bộ hoạt động hoặc chấm dứt cơ sở bán lẻ | Gửi Thông báo Mẫu số 17, hoàn trả bản chính giấy phép | 14 ngày làm việc kể từ ngày quyết định | Điểm a khoản 2 Điều 41 |
| Chấm dứt một phần hoạt động | Làm thủ tục điều chỉnh giấy phép | 14 ngày làm việc kể từ ngày quyết định | Điểm a khoản 2 Điều 41 |
| Giấy phép hết hạn mà không xin cấp mới, gia hạn | Gửi Thông báo Mẫu số 17 | 14 ngày làm việc trước ngày hết hạn | Điểm b khoản 2 Điều 41 |
Với doanh nghiệp đổi địa chỉ do sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh, khoản 3 Điều 44 cho phép tiếp tục hoạt động theo giấy phép đã cấp mà không phải làm thủ tục điều chỉnh.
Việc nên làm trước 15/01/2027
- Rà lại toàn bộ Giấy phép kinh doanh, Giấy phép lập cơ sở bán lẻ đang có; giấy phép cấp trước 18/10/2026 vẫn được tiếp tục thực hiện (khoản 1 Điều 44), nghĩa vụ báo cáo vẫn áp dụng.
- Lập sẵn bảng số liệu năm 2026 theo cấu trúc Mẫu số 14: nhóm hàng, hàng nhập khẩu và hàng trong nước, từng cơ sở bán lẻ theo tỉnh.
- Giao một đầu mối theo dõi hai mốc 15/01 và 15/7 cùng lịch thuế, có thể ghép với lịch nộp thuế quý IV/2026.
- Lưu bằng chứng đã nộp (biên nhận, xác nhận điện tử) để dùng khi được yêu cầu giải trình.
- Nếu dự định mở thêm cửa hàng, xem trước điều kiện kiểm tra nhu cầu kinh tế (ENT).
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp FDI phải nộp báo cáo theo Nghị định 342 vào ngày nào?
Trước ngày 15/01 hằng năm cho kỳ năm và trước ngày 15/7 cho kỳ 6 tháng đầu năm, theo điểm a khoản 1 Điều 38 Nghị định 342/2026/NĐ-CP.
Báo cáo định kỳ dùng biểu mẫu nào?
Mẫu số 14 tại Phụ lục ban hành kèm Nghị định 342/2026, gửi Cơ quan cấp Giấy phép.
Kỳ báo cáo 6 tháng chốt số liệu đến ngày nào?
Từ ngày 01/01 đến hết ngày 30/6 của kỳ báo cáo (điểm b khoản 3 Điều 38). Kỳ năm chốt từ 01/01 đến hết 31/12.
Không nộp báo cáo định kỳ có bị thu hồi giấy phép không?
Có thể. Không thực hiện chế độ báo cáo định kỳ trong 24 tháng liên tiếp là căn cứ thu hồi cả Giấy phép kinh doanh và Giấy phép lập cơ sở bán lẻ; trước khi thu hồi, doanh nghiệp được yêu cầu giải trình.
Có được nộp báo cáo online không?
Được, trên môi trường điện tử của Cơ sở dữ liệu thuộc Cổng thông tin điện tử Bộ Công Thương, nếu đủ điều kiện áp dụng. Doanh nghiệp vẫn có thể nộp trực tiếp, qua bưu chính công ích hoặc qua dịch vụ, ủy quyền.
Doanh nghiệp đã có giấy phép theo Nghị định 09/2018 có phải xin lại không?
Không. Khoản 1 Điều 44 cho phép tiếp tục các hoạt động đã được cấp phép; chỉ khi đề nghị điều chỉnh mới làm thủ tục theo Nghị định 342.
