Chi phí lãi vay được trừ tối đa 30% theo Nghị định 255/2026: doanh nghiệp có giao dịch liên kết tính thế nào
Một công ty sản xuất vay công ty mẹ 100 tỷ đồng, lãi vay mỗi năm 7 tỷ đồng, trong khi lợi nhuận thuần trước lãi vay và khấu hao chỉ khoảng 15 tỷ đồng. Theo Nghị định 255/2026/NĐ-CP, công ty chỉ được trừ 4,5 tỷ đồng lãi vay khi tính thuế TNDN năm 2026; 2,5 tỷ đồng còn lại phải chuyển sang các năm sau.
Từ kỳ tính thuế 2026, doanh nghiệp có giao dịch liên kết chỉ được trừ chi phí lãi vay thuần tối đa 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng lãi vay thuần và khấu hao trong kỳ. Phần vượt được chuyển sang kỳ sau, liên tục không quá 05 năm. Trần 30% áp dụng cả với doanh nghiệp được miễn lập hồ sơ giá giao dịch liên kết.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị định số 255/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết, đăng Công báo số 410 ngày 18/7/2026, hiệu lực từ 01/7/2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026 (Điều 5, 16, 18, 20, 23); Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025, đăng Công báo số 1737 + 1738 ngày 28/12/2025 (khoản 9, 10 Điều 10). Đối chiếu Nghị định 132/2020/NĐ-CP và 20/2025/NĐ-CP đã hết hiệu lực. Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Các ví dụ là phép tính tự lập để minh họa công thức. Mức lãi suất giới hạn theo Bộ luật Dân sự cho khoản vay ngoài tổ chức tín dụng không được trích dẫn ở đây, cần tra cứu riêng. Doanh nghiệp thuộc diện chuyển tiếp theo Điều 3 Nghị định 20/2025 tiếp tục áp dụng cho thời gian còn lại.
Nghị định 255/2026 thay văn bản nào
| Nội dung | Trước 01/7/2026 | Từ kỳ tính thuế 2026 |
|---|---|---|
| Văn bản | Nghị định 132/2020 và Nghị định 20/2025 | Nghị định 255/2026 |
| Trần lãi vay | 30% (Nghị định 132/2020) | Giữ 30%, viết theo khoản 3 Điều 16 |
| Thời gian chuyển phần vượt | 05 năm | 05 năm, tính liên tục |
| Miễn lập hồ sơ theo tỷ suất lợi nhuận | Doanh thu dưới 200 tỷ đồng, chức năng đơn giản | Doanh thu dưới 500 tỷ đồng, không phát sinh doanh thu, chi phí từ tài sản vô hình |
| Căn cứ xác định bên liên kết | Khoản 2 Điều 5 Nghị định 132 (sửa bởi 20/2025) | Khoản 17 Điều 4 Luật Quản lý thuế 108/2025 và Điều 5 Nghị định 255 |
Khi nào doanh nghiệp có quan hệ liên kết
Khoản 2 Điều 5 Nghị định 255/2026 liệt kê các trường hợp chính:
| Điểm | Quan hệ |
|---|---|
| a | Nắm giữ trực tiếp hoặc gián tiếp ít nhất 25% vốn góp của chủ sở hữu doanh nghiệp kia |
| b | Hai doanh nghiệp cùng có ít nhất 25% vốn do một bên thứ ba nắm giữ |
| c | Là cổ đông lớn nhất và nắm ít nhất 10% tổng số cổ phần |
| d | Cho vay hoặc bảo lãnh với dư nợ ít nhất 25% vốn góp của bên vay và trên 50% tổng nợ trung, dài hạn của bên vay (trừ một số trường hợp tổ chức tín dụng và tổ chức mua bán nợ do Nhà nước sở hữu 100%) |
| đ, e | Chỉ định trên 50% thành viên ban lãnh đạo hoặc người quyết định chính sách tài chính |
| g | Hai doanh nghiệp do người có quan hệ gia đình (vợ chồng, cha mẹ, con, anh chị em…) điều hành, kiểm soát |
| h | Trụ sở chính và cơ sở thường trú của tổ chức nước ngoài |
| i, k | Cùng chịu kiểm soát của một cá nhân hoặc kiểm soát trên thực tế |
| l | Chuyển nhượng ít nhất 25% vốn góp; vay, cho vay, mượn, cho mượn ít nhất 10% vốn góp với cá nhân điều hành, kiểm soát hoặc người thân của họ |
Điểm l là chỗ doanh nghiệp nhỏ hay bỏ sót: giám đốc cho công ty vay tiền với giá trị từ 10% vốn góp trở lên trong kỳ là đã phát sinh quan hệ liên kết.
Công thức trần 30%
Điểm a khoản 3 Điều 16:
Lãi vay thuần được trừ ≤ 30% × (Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh + Lãi vay thuần + Khấu hao trong kỳ)
| Thành phần | Cách hiểu |
|---|---|
| Lãi vay thuần | Tổng chi phí lãi vay trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ |
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | Chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh, đã trừ chi phí lãi vay |
| Khấu hao | Chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ |
| Kê khai | Phụ lục I ban hành kèm Nghị định 255 (điểm d khoản 3 Điều 16) |
Trần này tính trên toàn bộ lãi vay thuần của doanh nghiệp, kể cả lãi vay ngân hàng độc lập, chứ không chỉ lãi vay từ bên liên kết. Đây là cách hiểu theo câu chữ "tổng chi phí lãi vay" tại điểm a.
Ví dụ tính
Ví dụ tự tính, đơn vị tỷ đồng:
| Chỉ tiêu | Công ty A | Công ty B |
|---|---|---|
| Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh | 4,0 | 10,0 |
| Chi phí lãi vay | 7,2 | 6,5 |
| Lãi tiền gửi, lãi cho vay | 0,2 | 0,5 |
| Lãi vay thuần | 7,0 | 6,0 |
| Khấu hao | 4,0 | 4,0 |
| Cơ sở tính (lợi nhuận thuần + lãi vay thuần + khấu hao) | 15,0 | 20,0 |
| Trần 30% | 4,5 | 6,0 |
| Lãi vay thuần được trừ | 4,5 | 6,0 |
| Phần không được trừ, chuyển kỳ sau | 2,5 | 0 |
Năm 2027, nếu công ty A có lãi vay thuần thấp hơn trần, phần 2,5 tỷ đồng được cộng vào cho đến khi chạm trần 30% của năm đó. Thời gian chuyển tối đa 05 năm, tức đến kỳ tính thuế 2031.
Ai không phải áp dụng trần 30%
Điểm c khoản 3 Điều 16 loại trừ:
- Khoản vay của tổ chức tín dụng, tổ chức kinh doanh bảo hiểm.
- Khoản vay ODA, vay ưu đãi của Chính phủ cho doanh nghiệp vay lại.
- Khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (nông thôn mới, giảm nghèo bền vững).
- Khoản vay đầu tư dự án nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, sinh viên, nhà ở xã hội và phúc lợi công cộng.
Miễn kê khai, miễn lập hồ sơ nhưng vẫn áp trần
| Trường hợp (Điều 20) | Kê khai Phụ lục I | Hồ sơ xác định giá | Trần lãi vay 30% |
|---|---|---|---|
| Chỉ giao dịch với bên liên kết trong nước, cùng thuế suất, không bên nào hưởng ưu đãi | Miễn Mục III, IV; khai căn cứ miễn tại Mục I, II | Miễn | Vẫn áp dụng |
| Doanh thu dưới 50 tỷ và tổng giao dịch liên kết dưới 30 tỷ đồng | Phải khai | Miễn | Vẫn áp dụng |
| Đã ký thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá (APA) | Báo cáo thường niên | Miễn với giao dịch thuộc APA | Vẫn áp dụng |
| Doanh thu dưới 500 tỷ, không có tài sản vô hình, tỷ suất lợi nhuận: phân phối từ 5%, sản xuất từ 10%, gia công từ 15% | Phải khai | Miễn | Vẫn áp dụng |
Khoản 3 Điều 20 nêu rõ trường hợp được miễn vẫn xác định lãi vay được trừ theo khoản 3 Điều 16. Doanh nghiệp không thuộc diện miễn phải lập hồ sơ trước thời hạn quyết toán năm và cung cấp trong 30 ngày làm việc khi được yêu cầu, gia hạn một lần không quá 15 ngày làm việc (Điều 18).
Hai giới hạn lãi vay khác trong Nghị định 320/2025
| Giới hạn | Nội dung |
|---|---|
| Vốn điều lệ góp chưa đủ (khoản 9 Điều 10) | Lãi vay tương ứng phần vốn điều lệ còn thiếu theo tiến độ góp không được trừ. Vay ≤ vốn thiếu: toàn bộ lãi không được trừ; nhiều khoản vay: (vốn thiếu / tổng vay) × tổng lãi; một khoản vay: vốn thiếu × lãi suất × thời gian thiếu |
| Vay của đối tượng không phải tổ chức tín dụng (khoản 10 Điều 10) | Phần lãi vượt mức quy định tại Bộ luật Dân sự không được trừ |
Theo cách hiểu thông thường, doanh nghiệp loại hai khoản này trước rồi mới so phần lãi vay còn lại với trần 30% nếu có giao dịch liên kết; thứ tự áp dụng chưa được Nghị định nêu cụ thể. Thời hạn góp vốn 90 ngày có tại thời hạn góp vốn 90 ngày.
Checklist trước quyết toán 2026
- Rà danh sách bên liên kết theo các điểm a đến m khoản 2 Điều 5, chú ý khoản vay, mượn từ giám đốc, thành viên.
- Tính lãi vay thuần, lợi nhuận thuần, khấu hao theo báo cáo tài chính năm 2026.
- So với trần 30%, lập bảng theo dõi phần vượt theo từng năm, hạn chuyển 05 năm.
- Kiểm tra điều kiện miễn lập hồ sơ: doanh thu, tổng giao dịch liên kết, tỷ suất lợi nhuận.
- Khai Phụ lục I, II, III kèm hồ sơ quyết toán TNDN.
- Loại trước lãi vay tương ứng vốn điều lệ chưa góp đủ.
- Đối chiếu danh mục chi phí tại chi phí được trừ thuế TNDN 2026 và hạn quyết toán tại quyết toán thuế TNDN 2026.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 132/2020 về giao dịch liên kết còn hiệu lực không?
Không. Nghị định 132/2020 và Nghị định 20/2025 hết hiệu lực từ 01/7/2026, khi Nghị định 255/2026 có hiệu lực; Nghị định mới áp dụng từ kỳ tính thuế TNDN năm 2026.
Trần lãi vay 30% tính trên chỉ tiêu nào?
30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng chi phí lãi vay thuần cộng chi phí khấu hao trong kỳ. Lãi vay thuần là lãi vay sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay.
Phần lãi vay vượt 30% có bị mất không?
Không mất ngay. Phần vượt được chuyển sang kỳ tính thuế sau khi kỳ đó có lãi vay thấp hơn trần, liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh.
Doanh nghiệp nhỏ được miễn lập hồ sơ giao dịch liên kết có phải áp trần 30% không?
Có. Khoản 3 Điều 20 Nghị định 255/2026 yêu cầu các trường hợp được miễn kê khai, miễn lập hồ sơ vẫn xác định lãi vay được trừ theo trần 30%.
Giám đốc cho công ty vay tiền có phải là giao dịch liên kết không?
Có thể. Điểm l khoản 2 Điều 5 coi là liên kết khi doanh nghiệp vay, mượn của cá nhân điều hành, kiểm soát hoặc người thân của họ từ 10% vốn góp chủ sở hữu trở lên trong kỳ.
Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết phải nộp khi nào?
Hồ sơ được lập trước thời hạn quyết toán năm và lưu tại doanh nghiệp, cung cấp trong 30 ngày làm việc khi cơ quan thuế yêu cầu, có thể gia hạn một lần không quá 15 ngày làm việc. Các phụ lục kê khai nộp cùng hồ sơ quyết toán.
