Cho thuê lại lao động 2026: bỏ giấy phép, ký quỹ 2 tỷ đồng và thông báo hoạt động theo Nghị quyết 66.18
Doanh nghiệp muốn cung ứng lao động cho nhà máy vào mùa cao điểm trước đây phải xin giấy phép cho thuê lại lao động. Từ 01/7/2026, theo cơ chế đặc biệt của Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, giấy phép cho thuê lại lao động tạm thời không còn được cấp. Thay vào đó là ký quỹ và thông báo. Nhưng điều kiện nội dung của hoạt động cho thuê lại thì gần như giữ nguyên, và mức phạt mới đã có hiệu lực từ 10/9/2026.
Từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027, doanh nghiệp cho thuê lại lao động không xin giấy phép mà ký quỹ 2 tỷ đồng và gửi thông báo hoạt động đến Sở Nội vụ. Thời hạn cho thuê tối đa 12 tháng, chỉ trong các trường hợp và danh mục công việc được phép; bên thuê lại dùng lao động sai quy định có thể bị phạt đến 100 triệu đồng.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 (Điều 52 đến 58); Nghị định số 145/2020/NĐ-CP (Điều 12 đến 15, Điều 30 và Phụ lục II), đăng Công báo số 1203+1204 ngày 28/12/2020; Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh, hiệu lực từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027, đăng Công báo số 301 ngày 02/6/2026 (Điều 7; Phụ lục I.4, phần C); Nghị định số 283/2026/NĐ-CP, hiệu lực từ 10/9/2026 (Điều 7, 19). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Ví dụ là tình huống tự lập. Nghị quyết 66.18 là cơ chế có thời hạn; nếu nghị định sửa đổi Nghị định 145/2020 có hiệu lực trước 28/02/2027 thì quy định tương ứng của nghị quyết hết hiệu lực. Cần kiểm tra văn bản đang áp dụng tại thời điểm thực hiện.
Điều gì thay đổi từ 01/7/2026
| Nội dung | Trước 01/7/2026 | Từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027 |
|---|---|---|
| Giấy phép hoạt động | Phải được cấp, gia hạn, cấp lại theo Điều 21 đến 28 Nghị định 145/2020 | Không thực hiện các thủ tục này |
| Ký quỹ | Ký quỹ theo Điều 15 Nghị định 145/2020 | 2 tỷ đồng tại ngân hàng nhận ký quỹ |
| Nộp bổ sung ký quỹ theo Điều 20 | Có | Không thực hiện |
| Thủ tục với cơ quan nhà nước | Hồ sơ xin phép | Thông báo hoạt động, thông báo chấm dứt hoạt động |
| Cơ quan tiếp nhận | Theo phân cấp | Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính và nơi có chi nhánh, văn phòng đại diện |
| Doanh nghiệp đang có giấy phép còn hiệu lực | Tiếp tục hoạt động, không phải thông báo (khoản C.XIV) |
Doanh nghiệp cho thuê lại lao động được hiểu là doanh nghiệp đã ký quỹ, đã thông báo, tuyển dụng và ký hợp đồng lao động với người lao động rồi chuyển họ sang làm việc dưới sự điều hành của người sử dụng lao động khác, trong khi vẫn duy trì quan hệ lao động (khoản C.IV).
Ký quỹ và thông báo
| Việc | Quy định tại Phụ lục I.4, phần C |
|---|---|
| Mức ký quỹ | 2 tỷ đồng tại ngân hàng thương mại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài; ngân hàng phong tỏa toàn bộ |
| Mục đích tiền ký quỹ | Trả lương, bảo hiểm xã hội, y tế, thất nghiệp, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, chế độ khác hoặc bồi thường cho người lao động thuê lại |
| Thông báo hoạt động | Tên, mã số doanh nghiệp, ngân hàng nhận ký quỹ và địa chỉ, số hợp đồng ký quỹ, ngày bắt đầu hoạt động; gửi trực tuyến, bưu chính hoặc trực tiếp; thông tin thay đổi phải thông báo cập nhật |
| Thông báo chấm dứt | Tên, mã số, số hợp đồng cho thuê đang thực hiện, số lao động đang cho thuê, ngày chấm dứt |
| Công khai | Sở Nội vụ công khai danh sách trong 5 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo |
| Báo cáo | Hằng quý trước ngày 05 tháng đầu quý, theo Mẫu số 03 Phụ lục I.4 |
| Khi chấm dứt | Thanh lý toàn bộ hợp đồng cho thuê trong 15 ngày làm việc |
| Rút ký quỹ | Cần văn bản đồng ý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Sở Nội vụ xử lý 5 ngày làm việc, Chủ tịch xem xét 5 ngày làm việc, ngân hàng giải ngân trong 1 ngày làm việc |
Bên thuê lại nên kiểm tra tên đối tác trên danh sách công khai của Sở Nội vụ trước khi ký hợp đồng. Sử dụng lao động do doanh nghiệp không phải doanh nghiệp cho thuê lại cung cấp là hành vi bị cấm.
Điều kiện nội dung vẫn giữ theo Bộ luật Lao động
| Điều kiện | Nội dung |
|---|---|
| Thời hạn (Điều 53) | Tối đa 12 tháng |
| Trường hợp được thuê lại | Đáp ứng tạm thời sự gia tăng đột ngột về nhu cầu; thay thế người nghỉ thai sản, bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thực hiện nghĩa vụ công dân; cần lao động trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao |
| Không được thuê lại | Thay người đang đình công, giải quyết tranh chấp lao động; khi chưa thỏa thuận trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; thay người bị cho thôi việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, chia, tách, hợp nhất, sáp nhập |
| Chuyển tiếp lao động | Bên thuê lại không được chuyển người lao động thuê lại cho người sử dụng lao động khác |
| Danh mục công việc | Chỉ các công việc tại Phụ lục II Nghị định 145/2020 |
| Hợp đồng (Điều 55) | Hợp đồng cho thuê lại bằng văn bản; quyền lợi của người lao động không thấp hơn hợp đồng lao động đã ký |
| Tiền lương (Điều 56) | Không thấp hơn lương người lao động của bên thuê lại có cùng trình độ, cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau |
Mức phạt theo Nghị định 283/2026
| Hành vi (Điều 19) | Mức phạt | Ghi chú |
|---|---|---|
| Bên thuê lại không thông báo nội quy, yếu tố nguy hiểm; không huấn luyện an toàn; phân biệt đối xử | 3 đến 5 triệu đồng | Mức cá nhân; tổ chức gấp đôi: 6 đến 10 triệu đồng |
| Bên thuê lại dùng lao động ngoài danh mục, từ doanh nghiệp không phải doanh nghiệp cho thuê lại, thay người đình công, chuyển cho người khác, ngoài các trường hợp được phép | 40 đến 50 triệu đồng | Mức cá nhân; tổ chức gấp đôi: 80 đến 100 triệu đồng |
| Doanh nghiệp cho thuê không lập hồ sơ, không báo cáo, không phối hợp an toàn | 1 đến 3 triệu đồng | Mức tổ chức |
| Không thông báo hoạt động (trừ khi có giấy phép còn hiệu lực) hoặc không thông báo chấm dứt | 5 đến 10 triệu đồng | Mức tổ chức; buộc thực hiện thông báo |
| Trả lương thấp hơn lao động cùng việc của bên thuê; không thực hiện chế độ tai nạn lao động; không thông báo nội dung hợp đồng | 10 đến 20 triệu đồng (1 đến 10 người) đến 80 đến 100 triệu đồng (từ 301 người) | Mức tổ chức; buộc trả tiền lương chênh lệch |
| Cho thuê ngoài danh mục, quá 12 tháng, không bảo đảm ký quỹ | 80 đến 100 triệu đồng | Mức tổ chức |
Khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026 xác định khoản 3 đến 6 Điều 19 là mức đối với tổ chức; các khoản còn lại là mức đối với cá nhân và tổ chức bị phạt gấp đôi.
Ví dụ tự lập
Công ty dịch vụ nhân lực Q thành lập tháng 8/2026, muốn cho nhà máy R thuê 50 công nhân đóng gói trong 4 tháng cao điểm cuối năm.
| Bước | Việc cần làm |
|---|---|
| 1 | Q ký quỹ 2 tỷ đồng tại ngân hàng, nhận số hợp đồng ký quỹ |
| 2 | Q gửi thông báo hoạt động đến Sở Nội vụ nơi đặt trụ sở chính |
| 3 | R kiểm tra Q trên danh sách công khai và đối chiếu công việc đóng gói với Phụ lục II Nghị định 145/2020 |
| 4 | Hai bên ký hợp đồng cho thuê lại bằng văn bản, ghi rõ trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động |
| 5 | Q trả lương không thấp hơn công nhân đóng gói của R; báo cáo quý trước ngày 05/01/2027 |
Nếu R giữ nhóm công nhân quá 12 tháng hoặc giao cho một công ty khác sử dụng, cả hai bên đều có rủi ro bị xử phạt.
Checklist
- Doanh nghiệp cho thuê: ký quỹ đủ 2 tỷ đồng; nên gửi thông báo hoạt động trước ngày bắt đầu cho thuê.
- Gửi thông báo cập nhật khi thay đổi ngân hàng, số hợp đồng ký quỹ.
- Lập sổ theo dõi số lao động đã cho thuê và bên thuê lại.
- Báo cáo hằng quý trước ngày 05 tháng đầu quý.
- Bên thuê lại: kiểm tra đối tác, danh mục công việc, thời hạn 12 tháng.
- Hướng dẫn nội quy, huấn luyện an toàn cho người lao động thuê lại, xem nội quy lao động.
- Đối chiếu lương với quy chế lương thưởng của bên thuê lại.
- Nếu có người lao động nước ngoài, kiểm tra riêng điều kiện giấy phép lao động trước khi bố trí.
Câu hỏi thường gặp
Năm 2026 cho thuê lại lao động có cần giấy phép không?
Từ 01/7/2026 đến hết 28/02/2027, theo Nghị quyết 66.18/2026/NQ-CP, không thực hiện thủ tục cấp giấy phép. Doanh nghiệp ký quỹ 2 tỷ đồng và gửi thông báo hoạt động đến Sở Nội vụ.
Mức ký quỹ cho thuê lại lao động là bao nhiêu?
2 tỷ đồng, gửi tại ngân hàng thương mại Việt Nam hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
Doanh nghiệp đã có giấy phép thì có phải thông báo lại không?
Không. Doanh nghiệp có giấy phép còn hiệu lực tiếp tục hoạt động và không phải gửi thông báo hoạt động.
Thời hạn cho thuê lại lao động tối đa bao lâu?
Tối đa 12 tháng theo Điều 53 Bộ luật Lao động. Cho thuê quá 12 tháng có thể bị phạt 80 đến 100 triệu đồng.
Bên thuê lại có thể bị phạt những gì?
Dùng lao động thuê lại ngoài danh mục, từ doanh nghiệp không đủ điều kiện, thay người đình công hoặc chuyển cho người khác có thể bị phạt 80 đến 100 triệu đồng với tổ chức.
Sau 28/02/2027 thì áp dụng quy định nào?
Nghị quyết 66.18 hết hiệu lực sau ngày này, trừ khi có văn bản khác. Doanh nghiệp cần theo dõi nghị định sửa đổi Nghị định 145/2020 đang được xây dựng.
