Bỏ qua đến nội dung chính

Điểm hòa vốn là gì? Công thức tính sản lượng, doanh thu hòa vốn và ví dụ cho SME

Điểm hòa vốn là mức sản lượng hoặc doanh thu mà tại đó lợi nhuận bằng 0. Sản lượng hòa vốn bằng định phí chia cho lãi góp mỗi sản phẩm. Ví dụ định phí 180 triệu đồng/tháng, giá bán 250.000 đồng, biến phí 150.000 đồng cho điểm hòa vốn 1.800 sản phẩm, tương đương 450 triệu đồng doanh thu. Cách tính lợi nhuận mục tiêu, biên an toàn, tác động giảm giá và bài toán nhiều sản phẩm.

Điểm hòa vốn là gì? Công thức tính sản lượng, doanh thu hòa vốn và ví dụ cho SME

Điểm hòa vốn là gì? Công thức tính sản lượng, doanh thu hòa vốn và ví dụ cho SME

Điểm hòa vốn là mức sản lượng hoặc doanh thu mà tại đó tổng doanh thu vừa đủ bù tổng chi phí, lợi nhuận bằng 0. Sản lượng hòa vốn bằng tổng định phí chia cho lãi góp của một sản phẩm, tức giá bán trừ biến phí đơn vị. Doanh nghiệp bán vượt điểm hòa vốn bao nhiêu sản phẩm thì mỗi sản phẩm vượt mang về đúng phần lãi góp đó thành lợi nhuận.

Phân tích hòa vốn trả lời những câu hỏi mà chủ doanh nghiệp nhỏ gặp hằng tháng: cần bán bao nhiêu để không lỗ, mở thêm cửa hàng thì cần doanh thu bao nhiêu, giảm giá 10% phải bán thêm bao nhiêu. Công cụ này dùng số liệu quản trị nội bộ, không phải số liệu trên báo cáo tài chính theo mẫu, nên doanh nghiệp cần tự phân loại chi phí trước khi tính.

Mục lục

  1. Bảng tóm tắt công thức hòa vốn
  2. Định phí, biến phí và lãi góp
  3. Ví dụ tính điểm hòa vốn
  4. Sản lượng để đạt lợi nhuận mục tiêu và biên an toàn
  5. Giảm giá, tăng chi phí tác động thế nào
  6. Điểm hòa vốn khi bán nhiều sản phẩm
  7. Giới hạn của phân tích hòa vốn
  8. Checklist
  9. Câu hỏi thường gặp

Bảng tóm tắt công thức hòa vốn

Chỉ tiêu Công thức Ý nghĩa
Lãi góp đơn vị Giá bán − Biến phí đơn vị Phần mỗi sản phẩm đóng góp để bù định phí
Tỷ lệ lãi góp Lãi góp đơn vị / Giá bán Phần trăm doanh thu còn lại sau biến phí
Sản lượng hòa vốn Định phí / Lãi góp đơn vị Số sản phẩm cần bán để không lỗ
Doanh thu hòa vốn Định phí / Tỷ lệ lãi góp Doanh thu cần đạt để không lỗ
Sản lượng mục tiêu (Định phí + Lợi nhuận mục tiêu) / Lãi góp đơn vị Số sản phẩm cần bán để đạt lãi mong muốn
Biên an toàn (Doanh thu thực tế − Doanh thu hòa vốn) / Doanh thu thực tế Doanh thu có thể giảm bao nhiêu phần trăm trước khi lỗ
Đòn bẩy hoạt động Tổng lãi góp / Lợi nhuận hoạt động Lợi nhuận thay đổi bao nhiêu lần khi doanh thu thay đổi 1%

Định phí, biến phí và lãi góp

Định phí là chi phí không đổi theo sản lượng trong một phạm vi hoạt động nhất định, như tiền thuê mặt bằng, lương cố định của bộ phận văn phòng, khấu hao máy móc, phí phần mềm thuê bao. Doanh nghiệp bán 0 hay 2.000 sản phẩm thì định phí tháng đó vẫn phát sinh.

Biến phí là chi phí thay đổi tỷ lệ thuận với sản lượng, như nguyên vật liệu, bao bì, phí vận chuyển mỗi đơn, hoa hồng bán hàng tính theo doanh số, phí cổng thanh toán. Một số chi phí mang tính hỗn hợp, ví dụ tiền điện có phần cố định và phần tăng theo giờ chạy máy; khi đó doanh nghiệp tách phần cố định vào định phí và phần còn lại vào biến phí.

Lãi góp (còn gọi là số dư đảm phí) là giá bán trừ biến phí. Khái niệm này khác với lợi nhuận gộp trên báo cáo kết quả kinh doanh, vì giá vốn hàng bán theo kế toán tài chính có thể chứa cả định phí sản xuất như khấu hao nhà xưởng. Sự khác biệt giữa các tầng lợi nhuận được giải thích kỹ trong bài phân biệt các loại lợi nhuận.

Ví dụ tính điểm hòa vốn

Một xưởng sản xuất bộ quà tặng có số liệu tháng như sau: định phí 180 triệu đồng gồm thuê xưởng, lương cố định, khấu hao và chi phí quản lý; giá bán bình quân 250.000 đồng/bộ; biến phí 150.000 đồng/bộ gồm nguyên liệu, bao bì, giao hàng và hoa hồng.

Bước Tính toán Kết quả
Lãi góp đơn vị 250.000 − 150.000 100.000 đồng
Tỷ lệ lãi góp 100.000 / 250.000 40%
Sản lượng hòa vốn 180.000.000 / 100.000 1.800 bộ
Doanh thu hòa vốn 1.800 × 250.000 450.000.000 đồng
Kiểm tra bằng tỷ lệ 180.000.000 / 40% 450.000.000 đồng

Xưởng cần bán 1.800 bộ mỗi tháng, tương đương khoảng 60 bộ mỗi ngày nếu hoạt động 30 ngày, để không lỗ. Bộ thứ 1.801 trở đi mang về 100.000 đồng lợi nhuận hoạt động mỗi bộ.

Sản lượng để đạt lợi nhuận mục tiêu và biên an toàn

Chủ xưởng đặt mục tiêu lợi nhuận hoạt động 60 triệu đồng/tháng. Sản lượng cần bán là (180 + 60) triệu đồng / 100.000 đồng = 2.400 bộ, tương ứng doanh thu 600 triệu đồng.

Ở mức 2.400 bộ, biên an toàn là (2.400 − 1.800) / 2.400 = 25%. Doanh thu có thể giảm 25% trước khi xưởng bắt đầu lỗ. Biên an toàn dưới 10% là tín hiệu doanh nghiệp rất nhạy với một tháng bán kém, còn biên trên 30% cho thấy dư địa khá tốt.

Đòn bẩy hoạt động tại 2.400 bộ bằng tổng lãi góp 240 triệu đồng chia lợi nhuận hoạt động 60 triệu đồng, bằng 4. Doanh thu tăng hoặc giảm 10% thì lợi nhuận hoạt động tăng hoặc giảm khoảng 40%. Doanh nghiệp định phí cao có đòn bẩy lớn, lãi nhanh khi bán tốt nhưng lỗ nhanh khi bán chậm.

Giảm giá, tăng chi phí tác động thế nào

Phân tích hòa vốn hữu ích nhất khi so sánh các kịch bản trước khi ra quyết định.

Kịch bản Lãi góp đơn vị Định phí Sản lượng hòa vốn Thay đổi so với gốc
Gốc 100.000 180 triệu 1.800 —
Giảm giá 10% (225.000 đồng) 75.000 180 triệu 2.400 +33,3%
Biến phí tăng 10% (165.000 đồng) 85.000 180 triệu 2.118 +17,6%
Thuê thêm nhân sự 20 triệu/tháng 100.000 200 triệu 2.000 +11,1%

Kịch bản giảm giá 10% cho thấy lãi góp giảm 25%, nên xưởng phải bán thêm một phần ba sản lượng chỉ để hòa vốn. Muốn giữ lợi nhuận 60 triệu đồng sau khi giảm giá, xưởng phải bán (180 + 60) triệu / 75.000 = 3.200 bộ, tăng 33,3% so với 2.400 bộ. Chương trình khuyến mãi chỉ đáng làm khi đội bán hàng tin chắc sản lượng tăng vượt mức này.

Khi biến phí tăng 10% do giá nguyên liệu, sản lượng hòa vốn là 180.000.000 / 85.000 ≈ 2.117,6, làm tròn lên 2.118 bộ. Doanh nghiệp luôn làm tròn lên vì không bán được một phần sản phẩm.

Điểm hòa vốn khi bán nhiều sản phẩm

Hầu hết SME bán nhiều mặt hàng với lãi góp khác nhau. Khi đó doanh nghiệp tính lãi góp bình quân gia quyền theo cơ cấu bán hàng.

Giả sử xưởng bán hai dòng: bộ A lãi góp 100.000 đồng chiếm 60% sản lượng, bộ B lãi góp 60.000 đồng chiếm 40%. Lãi góp bình quân là 0,6 × 100.000 + 0,4 × 60.000 = 84.000 đồng. Sản lượng hòa vốn chung là 180.000.000 / 84.000 ≈ 2.142,9, làm tròn 2.143 bộ, gồm khoảng 1.286 bộ A và 857 bộ B.

Cơ cấu bán hàng thay đổi thì điểm hòa vốn thay đổi. Nếu đội bán hàng đẩy mạnh bộ B vì dễ bán, lãi góp bình quân giảm và điểm hòa vốn tăng dù tổng số bộ bán ra không đổi. Chính sách hoa hồng nên gắn với lãi góp thay vì chỉ gắn với doanh số để tránh hiện tượng này; cách thiết kế thưởng được trình bày trong bài thưởng theo KPI.

Giới hạn của phân tích hòa vốn

Mô hình hòa vốn giả định giá bán và biến phí đơn vị không đổi, định phí không đổi trong phạm vi hoạt động, và sản lượng sản xuất bằng sản lượng bán. Thực tế, giá mua nguyên liệu có thể giảm khi mua số lượng lớn, định phí tăng theo bậc khi vượt công suất, và hàng tồn kho làm lệch lợi nhuận kế toán so với lợi nhuận quản trị.

Điểm hòa vốn theo lợi nhuận cũng khác điểm hòa vốn theo dòng tiền. Khấu hao là định phí nhưng không chi tiền mặt, còn trả nợ gốc vay là dòng tiền ra nhưng không phải chi phí. Doanh nghiệp đang căng thẳng dòng tiền nên tính thêm điểm hòa vốn tiền mặt bằng cách loại khấu hao khỏi định phí và cộng khoản trả nợ gốc định kỳ.

Khi lập kế hoạch năm, doanh nghiệp đưa sản lượng hòa vốn vào ngân sách doanh nghiệp và kế hoạch kinh doanh năm 2027, rồi so sánh với kết quả thực tế trên báo cáo kết quả kinh doanh. Hộ kinh doanh cân nhắc chuyển lên doanh nghiệp cũng nên tính lại điểm hòa vốn, vì chi phí kế toán, tuân thủ tăng thêm định phí, như phân tích trong bài hộ kinh doanh lên doanh nghiệp 2026.

Checklist tính điểm hòa vốn

  • Liệt kê toàn bộ chi phí tháng và phân loại định phí, biến phí, chi phí hỗn hợp.
  • Tách chi phí hỗn hợp thành phần cố định và phần biến đổi.
  • Tính lãi góp đơn vị và tỷ lệ lãi góp cho từng dòng sản phẩm.
  • Tính sản lượng và doanh thu hòa vốn, làm tròn lên.
  • Tính sản lượng cần đạt cho lợi nhuận mục tiêu và biên an toàn.
  • Chạy kịch bản giảm giá, tăng biến phí, tăng định phí trước khi quyết định.
  • Tính lãi góp bình quân theo cơ cấu bán hàng khi có nhiều sản phẩm.
  • Cập nhật phân tích mỗi quý hoặc khi giá đầu vào thay đổi lớn.

Câu hỏi thường gặp

Điểm hòa vốn tính theo tháng hay theo năm?

Doanh nghiệp tính theo kỳ phù hợp với chu kỳ định phí. SME thường tính theo tháng vì tiền thuê, lương cố định trả hằng tháng; kế hoạch năm thì nhân định phí lên 12 tháng.

Lương nhân viên bán hàng là định phí hay biến phí?

Lương cứng là định phí, hoa hồng tính theo doanh số là biến phí. Doanh nghiệp tách hai phần này khi phân tích.

Khấu hao có tính vào định phí không?

Có, khi tính điểm hòa vốn theo lợi nhuận. Khi tính điểm hòa vốn tiền mặt, doanh nghiệp loại khấu hao vì khoản này không chi tiền.

Lãi góp khác lợi nhuận gộp như thế nào?

Lãi góp bằng doanh thu trừ biến phí. Lợi nhuận gộp bằng doanh thu thuần trừ giá vốn hàng bán, trong đó giá vốn có thể chứa định phí sản xuất.

Doanh nghiệp dịch vụ tính điểm hòa vốn thế nào?

Doanh nghiệp dịch vụ chọn đơn vị đo phù hợp như giờ tư vấn, lượt khách, hợp đồng, rồi áp dụng công thức tương tự. Khi đơn vị đo khó xác định, doanh thu hòa vốn tính bằng định phí chia tỷ lệ lãi góp là cách thuận tiện hơn.

Biên an toàn bao nhiêu là an toàn?

Không có ngưỡng chuẩn cho mọi ngành. Biên an toàn dưới 10% cho thấy doanh nghiệp rất dễ lỗ khi doanh thu giảm nhẹ; doanh nghiệp định phí cao nên đặt mục tiêu biên an toàn lớn hơn.

Tóm tắt

Điểm hòa vốn bằng định phí chia lãi góp đơn vị. Trong ví dụ, định phí 180 triệu đồng và lãi góp 100.000 đồng cho điểm hòa vốn 1.800 sản phẩm, doanh thu 450 triệu đồng; mục tiêu lãi 60 triệu đồng cần 2.400 sản phẩm với biên an toàn 25%. Giảm giá 10% đẩy điểm hòa vốn lên 2.400 sản phẩm. Kiến thức nền về dòng tiền, lợi nhuận có tại bài tài chính doanh nghiệp cho chủ SME và cẩm nang tài chính kế toán.

Tác giả / biên tập

Ban biên tập VN Entrepreneur

Cập nhật / rà soát:

Nội dung mang tính tham chiếu cho doanh nghiệp. Không thay thế tư vấn thuế, pháp lý hay đầu tư. Đối chiếu văn bản gốc khi quyết định.

Tiếp tục trong hub: Tài chính

Đo đơn vị kinh tế trước khi mở rộng: hòa vốn, dòng tiền, giá vốn.

Chia sẻ bài viết:

Bai viet lien quan

Quản lý công nợ phải thu: chỉ số DSO, bảng tuổi nợ, quy trình thu hồi và trích lập dự phòng nợ khó đòi

Quản lý công nợ phải thu: chỉ số DSO, bảng tuổi nợ, quy trình thu hồi và trích lập dự phòng nợ khó đòi

Quản lý công nợ phải thu là kiểm soát việc bán chịu từ khi cấp hạn mức đến khi thu đủ tiền. Cách tính số ngày thu tiền bình quân (DSO), lập bảng tuổi nợ, quy trình nhắc nợ theo mốc, và trích lập dự phòng nợ khó đòi theo Thông tư 48/2019 với các mức 30%, 50%, 70%, 100%. Ví dụ DSO 60,8 ngày và khoản dự phòng 231 triệu đồng.

Tài chính kế toán|
Lập ngân sách doanh nghiệp: quy trình 7 bước, mẫu ngân sách doanh thu, chi phí, dòng tiền và phân tích chênh lệch

Lập ngân sách doanh nghiệp: quy trình 7 bước, mẫu ngân sách doanh thu, chi phí, dòng tiền và phân tích chênh lệch

Ngân sách doanh nghiệp là kế hoạch tài chính định lượng cho doanh thu, chi phí, đầu tư và dòng tiền trong một kỳ, thường là năm chia theo tháng. Quy trình 7 bước, mẫu ngân sách kết quả kinh doanh và ngân sách tiền, ví dụ tính chênh lệch khi doanh thu thực tế thấp hơn ngân sách 10% và cách tách chênh lệch do sản lượng với chênh lệch do chi phí.

Tài chính kế toán|
Cách đọc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 99: từng chỉ tiêu, tỷ suất và ví dụ phân tích

Cách đọc báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư 99: từng chỉ tiêu, tỷ suất và ví dụ phân tích

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu B 02 - DN theo Thông tư 99/2025/TT-BTC) cho biết doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận từ đâu trong kỳ. Cách đọc từ mã số 01 đến 60, dòng mới về bất động sản đầu tư, các tỷ suất biên lợi nhuận và ví dụ so sánh hai năm khi doanh thu tăng 17% nhưng lợi nhuận thuần giảm 3%.

Tài chính kế toán|