Hoàn thuế GTGT 2026: 8 trường hợp, ngưỡng 300 triệu, trần 10% doanh thu xuất khẩu và thời hạn giải quyết
Một công ty may xuất khẩu mỗi quý mua nguyên liệu, gia công trong nước và trả hàng tỷ đồng thuế GTGT đầu vào, trong khi hàng xuất khẩu chịu thuế suất 0%. Số thuế đầu vào không có đầu ra để khấu trừ sẽ đọng lại thành vốn bị chiếm dụng nếu doanh nghiệp không biết điều kiện và quy trình hoàn.
Doanh nghiệp xuất khẩu và dự án đầu tư có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên được hoàn thuế. Với doanh nghiệp vừa xuất khẩu vừa bán nội địa, số được hoàn không vượt 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn. Từ 01/01/2026, cơ quan thuế không còn yêu cầu điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 (Văn bản hợp nhất số 114/VBHN-VPQH ngày 20/5/2026, đăng Công báo số 305 ngày 03/6/2026), Điều 15; Nghị định số 181/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025, đăng Công báo số 899+900 ngày 16/7/2025 (Điều 29 đến 32, 37); Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025, đăng Công báo số 16 ngày 14/01/2026, hiệu lực từ 01/01/2026; Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (Điều 29, 30, 31). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Ví dụ là phép tính tự lập. Mẫu hồ sơ đề nghị hoàn thuế theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính; doanh nghiệp đối chiếu với cơ quan thuế quản lý trước khi nộp.
8 trường hợp được hoàn thuế GTGT
| Khoản Điều 15 | Trường hợp |
|---|---|
| 1 | Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu |
| 2 | Dự án đầu tư mới, mở rộng |
| 3 | Chỉ sản xuất hàng hóa, dịch vụ chịu thuế 5%, sau 12 tháng hoặc 4 quý liên tục còn từ 300 triệu |
| 4 | Cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khấu trừ khi giải thể, phá sản còn số thuế nộp thừa hoặc chưa khấu trừ hết |
| 5 | Người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài mua hàng mang theo khi xuất cảnh |
| 6 | Dự án dùng vốn ODA không hoàn lại, viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo |
| 7 | Đối tượng hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giao |
| 8 | Theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền, điều ước quốc tế |
Hoàn thuế hàng xuất khẩu
| Nội dung | Quy định |
|---|---|
| Ngưỡng | Thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên trong tháng, quý |
| Loại trừ | Hàng nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác; nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu không thuộc loại trừ này (Điều 29 Nghị định 181/2025) |
| Vừa xuất khẩu vừa bán nội địa | Hạch toán riêng thuế đầu vào của hàng xuất khẩu; không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế |
| Trần hoàn | Không vượt 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn; phần vượt chuyển kỳ sau |
| Kỳ hoàn | Tính từ kỳ đầu tiên có số thuế chưa khấu trừ hết liên tục đến kỳ đề nghị hoàn |
Ví dụ tự lập: quý III/2026, doanh nghiệp có doanh thu xuất khẩu 5 tỷ, thuế đầu vào phân bổ cho hàng xuất khẩu còn chưa khấu trừ hết sau bù trừ với thuế nội địa là 700 triệu. Trần hoàn: 10% × 5 tỷ = 500 triệu. Doanh nghiệp đề nghị hoàn 500 triệu; 200 triệu chuyển khấu trừ kỳ sau.
Thủ tục xuất khẩu, chứng từ hải quan hỗ trợ hồ sơ hoàn có tại hải quan xuất khẩu từng bước và hồ sơ hải quan, trị giá xuất khẩu 2027.
Hoàn thuế dự án đầu tư
| Nội dung | Quy định (khoản 2 Điều 15) |
|---|---|
| Đối tượng | Dự án đầu tư mới, mở rộng, kể cả giai đoạn của dự án; trừ dự án không hình thành tài sản cố định |
| Ngưỡng | Sau bù trừ với thuế phải nộp của hoạt động kinh doanh, còn từ 300 triệu đồng |
| Dự án hoàn thành | Nộp hồ sơ trong 1 năm kể từ ngày phát sinh doanh thu đầu tiên (không gồm doanh thu chạy thử, doanh thu tài chính, thanh lý vật tư) |
| Không hoàn, chuyển kỳ sau | Chưa góp đủ vốn điều lệ như đã đăng ký; ngành nghề kinh doanh có điều kiện chưa đủ điều kiện; dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản và dự án sản xuất sản phẩm từ tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến (trừ thăm dò, phát triển mỏ dầu khí) |
Điều kiện góp đủ vốn liên quan trực tiếp đến thời hạn 90 ngày tại thời hạn góp vốn 90 ngày.
Điều kiện chung để được hoàn
| Điều kiện (khoản 9 Điều 15) | Ghi chú |
|---|---|
| Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ | Không áp dụng cho phương pháp trực tiếp |
| Có sổ kế toán, chứng từ theo quy định | Lưu cùng hồ sơ |
| Có tài khoản ngân hàng theo mã số thuế | Nhận tiền hoàn |
| Đáp ứng điều kiện khấu trừ thuế đầu vào | Hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, xem khấu trừ thuế GTGT đầu vào |
| Người bán đã kê khai, nộp thuế | Bãi bỏ từ 01/01/2026 (Luật 149/2025; Nghị định 359/2025 bãi bỏ khoản 3 Điều 37 Nghị định 181/2025) |
Theo Nghị định 359/2025, hồ sơ hoàn đã tiếp nhận trước 01/01/2026 mà chưa có quyết định hoàn cũng không phải đáp ứng điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế.
Hoàn trước hay kiểm tra trước
| Loại | Trường hợp (Điều 30 Nghị định 252/2026) |
|---|---|
| Kiểm tra trước, hoàn sau | Đề nghị hoàn lần đầu của từng trường hợp, từng dự án (hồ sơ lần đầu bị từ chối thì lần sau vẫn là lần đầu); trong 2 năm kể từ khi bị xử phạt về hành vi trốn thuế; hồ sơ có rủi ro cao; giải thể, phá sản |
| Hoàn trước, kiểm tra sau | Các trường hợp còn lại |
Thời hạn giải quyết (Điều 31):
| Bước | Thời hạn |
|---|---|
| Thông báo chấp nhận hồ sơ | 3 ngày làm việc |
| Quyết định hoàn, hồ sơ hoàn trước | 6 ngày làm việc kể từ ngày có thông báo chấp nhận |
| Quyết định hoàn, hồ sơ kiểm tra trước | 10 ngày làm việc kể từ ngày có kết luận kiểm tra |
| Thời gian giải trình, bổ sung | Không tính vào thời hạn |
Số thuế nộp thừa từ 50.000 đồng trở xuống mỗi năm được bù trừ, không hoàn (điểm b khoản 4 Điều 29 Nghị định 252/2026).
Checklist chuẩn bị hồ sơ
- Xác định trường hợp hoàn theo khoản nào của Điều 15.
- Tính số thuế chưa khấu trừ hết liên tục, xác định kỳ hoàn.
- Với xuất khẩu: tách hoặc phân bổ thuế đầu vào, kiểm tra trần 10% doanh thu xuất khẩu.
- Với dự án: kiểm tra vốn điều lệ đã góp đủ và giấy phép ngành nghề có điều kiện.
- Rà hóa đơn đầu vào và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo điều kiện khấu trừ.
- Đối chiếu tờ khai hải quan, hợp đồng, chứng từ thanh toán của hàng xuất khẩu.
- Theo dõi thông báo chấp nhận hồ sơ, yêu cầu giải trình và thời hạn quyết định.
Câu hỏi thường gặp
Điều kiện hoàn thuế GTGT hàng xuất khẩu năm 2026 là gì?
Số thuế đầu vào chưa khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên trong tháng, quý; nộp thuế theo phương pháp khấu trừ; có sổ kế toán, tài khoản ngân hàng và đáp ứng điều kiện khấu trừ đầu vào. Số hoàn không vượt 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ.
Người bán chưa nộp thuế thì doanh nghiệp mua có được hoàn không?
Từ 01/01/2026, điều kiện người bán đã kê khai, nộp thuế được bãi bỏ theo Luật 149/2025 và Nghị định 359/2025.
Dự án đầu tư chưa góp đủ vốn có được hoàn thuế GTGT không?
Không. Số thuế được chuyển khấu trừ kỳ sau cho đến khi đáp ứng điều kiện.
Dự án hoàn thành rồi còn được hoàn thuế không?
Được, nếu nộp hồ sơ trong 1 năm kể từ ngày phát sinh doanh thu đầu tiên của dự án.
Bao lâu thì có quyết định hoàn thuế GTGT?
Hồ sơ hoàn trước: 6 ngày làm việc từ thông báo chấp nhận hồ sơ. Hồ sơ kiểm tra trước: 10 ngày làm việc từ khi có kết luận kiểm tra.
Lần đầu đề nghị hoàn thuế có bị kiểm tra trước không?
Có. Hồ sơ đề nghị hoàn lần đầu của từng trường hợp, từng dự án thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau.
