Hồ sơ hải quan và trị giá xuất khẩu từ 01/3/2027: điểm sửa của Luật Hải quan 11/2026
Một lô hàng xuất khẩu đi cảng Cát Lái thường cần tờ khai, hợp đồng, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải và đôi khi giấy phép hoặc kết quả kiểm tra chuyên ngành. Từ 01/3/2027, Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi Luật Hải quan viết lại cách nộp các chứng từ này và đổi cách diễn đạt trị giá hải quan của hàng xuất khẩu.
Từ 01/3/2027, hồ sơ hải quan được nộp qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tại trụ sở cơ quan hải quan. Chứng từ chuyên ngành đã cấp qua cơ chế Một cửa quốc gia không phải nộp lại. Trị giá hải quan hàng xuất khẩu là giá thực tế của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất khẩu, không gồm chi phí vận tải quốc tế và bảo hiểm quốc tế.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật số 11/2026/QH16 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan, thông qua ngày 23/8/2026, đăng Công báo số 518 ngày 21/9/2026, hiệu lực từ 01/3/2027 (khoản 1, 10, 11, 13, 14, 29 Điều 1); Văn bản hợp nhất số 54/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026 Luật Hải quan, đăng Công báo số 192 ngày 09/4/2026 (đối chiếu quy định cũ). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Đến ngày rà soát, các nghị định, thông tư hướng dẫn Luật 11/2026 chưa được đối chiếu; danh mục chứng từ phải nộp từng trường hợp do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định. Ví dụ tính trị giá xuất khẩu là ví dụ tự tính, chưa phải hướng dẫn chính thức về cách xác định "giá thực tế".
Sáu điểm thay đổi chính
| Nội dung | Luật Hải quan hiện hành (VBHN 54) | Từ 01/3/2027 (Luật 11/2026) |
|---|---|---|
| Nơi nộp hồ sơ | Tại trụ sở cơ quan hải quan (khoản 3 Điều 24) | Qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tại trụ sở (khoản 3 Điều 24 mới) |
| Chứng từ chuyên ngành qua Một cửa quốc gia | Cơ quan chuyên ngành gửi điện tử qua hệ thống tích hợp | Người khai không phải nộp, xuất trình nếu đã cấp qua Một cửa quốc gia |
| Dạng chứng từ | Chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử | Thông điệp dữ liệu hoặc chứng từ giấy, áp dụng cả cho tờ khai |
| Thời hạn nộp chứng từ giấy | Nộp khi hải quan kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế (khoản 3 Điều 25) | Không còn quy định riêng; Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trường hợp phải nộp, xuất trình |
| Trị giá hàng xuất khẩu | Giá bán tính đến cửa khẩu xuất, không gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế | Giá thực tế tính đến cửa khẩu xuất khẩu, không gồm chi phí vận tải quốc tế và bảo hiểm quốc tế |
| Mã số trong danh mục quản lý | Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành mã số | Các danh mục phải thống nhất mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam |
Toàn cảnh các điểm sửa khác của Luật 11/2026 có tại Luật Hải quan sửa đổi 2026.
Hồ sơ hải quan gồm những gì
Khoản 1 Điều 24 mới giữ cấu trúc hai phần:
| Thành phần | Nội dung |
|---|---|
| Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế | Có giá trị làm thủ tục trong 15 ngày kể từ ngày đăng ký (chuyển từ khoản 2 Điều 25 cũ sang) |
| Chứng từ có liên quan | Tùy trường hợp: hợp đồng mua bán, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, chứng từ liên quan đến hàng hóa và phương tiện vận tải |
Cụm "phương tiện vận tải" là điểm mới, cho thấy hồ sơ hải quan được dùng chung cho thủ tục hàng hóa và phương tiện. Danh sách chứng từ cụ thể cho từng loại hình vẫn do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định (khoản 5 Điều 24 mới).
Một cửa quốc gia: chứng từ nào không phải nộp lại
Khoản 3 Điều 4 được viết lại: cơ chế Một cửa quốc gia cho phép người khai gửi thông tin, chứng từ dạng thông điệp dữ liệu để làm thủ tục hải quan và thủ tục của các bộ, ngành qua hệ thống thông tin một cửa quốc gia. Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép xuất khẩu, nhập khẩu; cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng hàng trên cơ sở thông tin từ hệ thống này.
Hệ quả thực tế theo khoản 3 Điều 24 mới:
| Chứng từ | Cấp qua Một cửa quốc gia | Cấp ngoài hệ thống |
|---|---|---|
| Giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu | Không phải nộp, xuất trình | Nộp hoặc xuất trình theo quy định |
| Thông báo kết quả kiểm tra chuyên ngành | Không phải nộp, xuất trình | Nộp hoặc xuất trình |
| Thông báo miễn kiểm tra chuyên ngành | Không phải nộp, xuất trình | Nộp hoặc xuất trình |
Doanh nghiệp nhập khẩu hàng thuộc diện giấy phép, điều kiện nên kiểm tra thủ tục chuyên ngành của mặt hàng đã được đưa lên Một cửa quốc gia hay chưa, xem giấy phép, điều kiện nhập khẩu theo ngành.
Thời hạn nộp hồ sơ hải quan
Điều 25 mới giữ nguyên các mốc thời gian, chỉ chuyển từ "tờ khai" sang "hồ sơ hải quan":
| Loại hàng | Thời hạn nộp |
|---|---|
| Hàng xuất khẩu | Sau khi tập kết hàng tại địa điểm đã thông báo, chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh |
| Hàng xuất khẩu gửi chuyển phát nhanh | Chậm nhất 02 giờ trước khi phương tiện xuất cảnh |
| Hàng nhập khẩu | Trước ngày hàng đến cửa khẩu hoặc trong 30 ngày kể từ ngày hàng đến |
| Phương tiện vận tải | Theo khoản 2 Điều 69 Luật Hải quan |
Quy trình từng bước khi mở tờ khai có tại thủ tục hải quan xuất khẩu và thủ tục hải quan nhập khẩu.
Trị giá hải quan hàng xuất khẩu: "giá thực tế"
Khoản 2 Điều 86 mới quy định trị giá hải quan đối với hàng xuất khẩu là giá thực tế của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất khẩu, không bao gồm chi phí vận tải quốc tế và chi phí bảo hiểm quốc tế. Luật cũ dùng cụm "giá bán". Khoản 3 về hàng nhập khẩu (giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên) không đổi.
Cách hiểu thực tế (cần đối chiếu nghị định hướng dẫn):
| Điều kiện giao hàng | Giá hợp đồng đã gồm | Hướng xác định trị giá xuất khẩu |
|---|---|---|
| FOB, FCA tại cửa khẩu xuất | Hàng đến cửa khẩu xuất | Thường là giá hợp đồng |
| CFR, CPT | Thêm cước vận tải quốc tế | Trừ chi phí vận tải quốc tế |
| CIF, CIP | Thêm cước và bảo hiểm quốc tế | Trừ chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế |
| EXW | Hàng tại kho người bán | Có thể phải cộng chi phí đưa hàng đến cửa khẩu |
Ví dụ tự tính: hợp đồng CIF 100.000 USD, cước biển 4.000 USD, phí bảo hiểm 300 USD. Trị giá xuất khẩu theo nguyên tắc khoản 2 Điều 86 là 100.000 − 4.000 − 300 = 95.700 USD. Trị giá này dùng để tính thuế xuất khẩu (nếu có) và thống kê. Ý nghĩa các điều kiện giao hàng có tại Incoterms 2020 FOB, CIF, EXW.
Thay "giá bán" bằng "giá thực tế" có thể cho phép cơ quan hải quan dùng dữ liệu giao dịch thực tế khi giá khai không phản ánh đúng giao dịch. Đây là suy luận; cách xác định chi tiết do Chính phủ quy định theo khoản 5 Điều 86.
Kiểm tra hồ sơ và kiểm tra thực tế
| Điều | Thay đổi |
|---|---|
| Điều 32 | Kiểm tra hồ sơ hải quan mở rộng cho cả hàng quá cảnh; bổ sung khoản 3 giao Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết |
| Điểm c khoản 1 Điều 33 | Trường hợp đặc biệt được miễn kiểm tra thực tế do Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định (trước là Thủ tướng Chính phủ) |
| Khoản 4 Điều 26 | Danh mục hàng cấm, theo giấy phép, theo điều kiện, kiểm tra chuyên ngành phải thống nhất mã số theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam; Chính phủ quy định chi tiết |
| Khoản 4 Điều 29 | Khai bổ sung sau thông quan 60 ngày không áp dụng cho nội dung liên quan giấy phép, kiểm tra chuyên ngành, xem khai bổ sung và kiểm tra sau thông quan 2027 |
Checklist chuẩn bị trước 01/3/2027
- Rà soát quy trình nội bộ: chứng từ nào đã có trên Một cửa quốc gia để không scan, nộp trùng.
- Chuẩn hóa chứng từ điện tử (hợp đồng, hóa đơn thương mại, vận đơn) bảo đảm toàn vẹn, khuôn dạng theo pháp luật giao dịch điện tử.
- Với hợp đồng CIF, CFR, tách rõ cước và phí bảo hiểm quốc tế trên chứng từ để chứng minh trị giá xuất khẩu.
- Đối chiếu mã HS của hàng thuộc danh mục quản lý chuyên ngành với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam.
- Cập nhật hợp đồng với đại lý hải quan về phạm vi khai và chứng từ, xem đại lý hải quan và người khai hải quan 2027.
- Doanh nghiệp xuất khẩu có thuế GTGT đầu vào lớn nên lưu đủ tờ khai, chứng từ thanh toán để đề nghị hoàn thuế GTGT.
- Theo dõi các mốc hiệu lực khác tại lịch hiệu lực luật mới 2027.
Câu hỏi thường gặp
Từ năm 2027 có còn phải nộp hồ sơ hải quan giấy không?
Khoản 2 Điều 24 mới vẫn cho phép chứng từ giấy bên cạnh thông điệp dữ liệu, và hồ sơ có thể nộp qua hệ thống hoặc tại trụ sở hải quan. Trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Giấy phép nhập khẩu đã cấp qua Một cửa quốc gia có phải nộp cho hải quan không?
Không. Khoản 3 Điều 24 mới quy định thành phần hồ sơ do cơ quan chuyên ngành, tổ chức kiểm tra chuyên ngành cấp qua cơ chế Một cửa quốc gia thì người khai không phải nộp, xuất trình.
Tờ khai hải quan có giá trị bao lâu?
15 ngày kể từ ngày đăng ký. Quy định này giữ nguyên, chỉ chuyển từ khoản 2 Điều 25 sang điểm a khoản 1 Điều 24 mới.
Trị giá hải quan hàng xuất khẩu năm 2027 tính thế nào?
Là giá thực tế của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất khẩu, không gồm chi phí vận tải quốc tế và bảo hiểm quốc tế. Với hợp đồng CIF, về nguyên tắc phải trừ cước và phí bảo hiểm quốc tế khỏi giá hợp đồng.
Hạn nộp hồ sơ hải quan hàng xuất khẩu là khi nào?
Sau khi tập kết hàng tại địa điểm đã thông báo và chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; hàng chuyển phát nhanh chậm nhất 02 giờ.
Luật Hải quan sửa đổi 11/2026 có hiệu lực khi nào?
Từ ngày 01/3/2027 theo khoản 1 Điều 3 Luật 11/2026/QH16. Một số trường hợp đang thực hiện trước ngày này được xử lý theo quy định chuyển tiếp tại Điều 4.
