Khuyến mại 2026: Nghị định 239 bỏ trần giảm giá 50%, thủ tục thông báo, đăng ký và việc còn phải làm
Nhiều kế hoạch "sale 70%" trước đây phải điều chỉnh vì quy định mức giảm giá tối đa 50%, trừ một số trường hợp như chương trình khuyến mại tập trung. Nghị định 239/2026/NĐ-CP ký ngày 26/6/2026 đã bãi bỏ mức trần này cùng hạn mức giá trị quà tặng, nhưng các giới hạn khác của pháp luật thương mại, cạnh tranh và giá vẫn còn nguyên.
Từ 26/6/2026, Nghị định 81/2018 không còn quy định mức giảm giá tối đa 50% và hạn mức giá trị hàng hóa dùng để khuyến mại, cũng không còn giới hạn tổng thời gian khuyến mại giảm giá. Doanh nghiệp vẫn không được giảm giá với hàng hóa Nhà nước định giá cụ thể, không thấp hơn giá tối thiểu, không bán phá giá, và vẫn phải thông báo, đăng ký chương trình theo hình thức.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị định số 239/2026/NĐ-CP ngày 26/6/2026 sửa đổi, bổ sung Nghị định 81/2018/NĐ-CP, đăng Công báo số 377 ngày 09/7/2026, hiệu lực từ ngày ký (Điều 11, 12, 13); Văn bản hợp nhất số 55/VBHN-BCT ngày 01/7/2026 hợp nhất Nghị định 81/2018, 17/2020, 128/2024 và 239/2026, đăng Công báo số 374 ngày 07/7/2026 (Điều 3, 5, 10, 12, 13, 17, 19, 21, 22); Luật Thương mại số 36/2005/QH11 theo Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH năm 2025 (Điều 88, 92, 94, 96, 97, 100). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Khoản 4 Điều 94 Luật Thương mại vẫn giao Chính phủ quy định hạn mức tối đa; tại thời điểm rà soát, Nghị định 81/2018 sau sửa đổi không còn quy định mức trần, nhưng một số điều khoản trong văn bản hợp nhất vẫn dẫn chiếu tới Điều 6, Điều 7 đã bãi bỏ. Doanh nghiệp nên theo dõi văn bản hướng dẫn tiếp theo. Ví dụ là tình huống tự lập.
Điều gì đã bị bãi bỏ
| Quy định trước đây (Nghị định 81/2018, sửa bởi 128/2024) | Từ 26/6/2026 |
|---|---|
| Điều 6: hạn mức tối đa giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại | Bãi bỏ |
| Điều 7: mức giảm giá tối đa đối với hàng hóa, dịch vụ được khuyến mại | Bãi bỏ |
| Khoản 5 Điều 10: giới hạn tổng thời gian khuyến mại giảm giá | Bãi bỏ |
| Điểm c khoản 4 Điều 19 (thành phần hồ sơ đăng ký) | Bãi bỏ |
| Mẫu số 03, 08, 11, 12, 13, 14 | Thay thế bằng mẫu mới |
| Điều 14 Nghị định 146/2025 về phân cấp trong khuyến mại | Bãi bỏ (khoản 2 Điều 12) |
Giới hạn vẫn còn khi giảm giá
| Giới hạn | Căn cứ |
|---|---|
| Không giảm giá hàng hóa, dịch vụ thuộc diện Nhà nước định giá cụ thể | Khoản 2 Điều 10 Nghị định 81/2018 |
| Không giảm xuống dưới giá tối thiểu khi Nhà nước quy định khung giá, giá tối thiểu | Khoản 3 Điều 10 |
| Nghiêm cấm lợi dụng khuyến mại để bán phá giá | Khoản 4 Điều 10 |
| Không khuyến mại cho rượu, xổ số, thuốc lá, sữa thay thế sữa mẹ, thuốc chữa bệnh kê đơn (trừ cho thương nhân kinh doanh thuốc), dịch vụ khám chữa bệnh và giáo dục của cơ sở công lập, hàng cấm | Điều 5 Nghị định 81/2018 (sửa bởi Nghị định 239/2026) |
| Phải công bố mức giảm (tuyệt đối hoặc phần trăm) so với giá bán thông thường | Điều 97 Luật Thương mại |
| Không khuyến mại gian dối, gây hiểu lầm; không khuyến mại tại trường học, bệnh viện, trụ sở cơ quan nhà nước | Điều 100 Luật Thương mại |
| Không so sánh trực tiếp với hàng hóa của thương nhân khác; không dùng kết quả xổ số làm căn cứ | Điều 3 Nghị định 81/2018 |
Các quy định của pháp luật cạnh tranh về bán dưới giá thành nhằm loại bỏ đối thủ vẫn áp dụng độc lập với Nghị định 81/2018.
Thủ tục theo hình thức khuyến mại
| Hình thức (Điều 92 Luật Thương mại) | Thủ tục |
|---|---|
| Hàng mẫu, tặng quà, giảm giá, phiếu mua hàng, khách hàng thường xuyên, chương trình văn hóa nghệ thuật giải trí | Không phải thông báo (điểm a khoản 2 Điều 17) |
| Phiếu dự thi (Điều 12) có tổng giải từ 100 triệu đồng | Thông báo đến tất cả Sở Công Thương nơi thực hiện, tối thiểu 03 ngày làm việc trước khi bắt đầu, theo Mẫu số 01 |
| Phiếu dự thi dưới 100 triệu đồng, hoặc chỉ thực hiện trên sàn thương mại điện tử, ứng dụng khuyến mại trực tuyến | Không phải thông báo |
| Chương trình may rủi (Điều 13) và hình thức khác (khoản 9 Điều 92) | Đăng ký và được xác nhận trước khi thực hiện: Sở Công Thương nếu trong một tỉnh; Bộ Công Thương nếu từ hai tỉnh trở lên hoặc hình thức khác (Điều 19) |
Hồ sơ đăng ký gồm Mẫu số 02 và thể lệ theo Mẫu số 03; cơ quan có thẩm quyền trả lời trong 5 ngày làm việc. Có thể nộp qua bưu chính, ủy quyền hoặc trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Sau chương trình
| Việc | Quy định |
|---|---|
| Công bố kết quả, trao giải (phiếu dự thi, may rủi, hình thức khác) | Không quá 45 ngày kể từ khi kết thúc chương trình (khoản 1 Điều 21) |
| Báo cáo kết quả chương trình may rủi, hình thức khác | Trong 45 ngày kể từ hết hạn trao giải, theo Mẫu số 07 |
| Giải thưởng không có người trúng | Trích nộp 50% giá trị đã công bố vào ngân sách nhà nước (Điều 96 Luật Thương mại, khoản 4 Điều 13 Nghị định 81/2018) |
| Chấm dứt sớm chương trình | Chỉ khi bất khả kháng, hết hàng (phải thông báo trước) hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền (Điều 22) |
| Chương trình may rủi đã được xác nhận trước 26/6/2026 | Giải không có người trúng xử lý theo quy định cũ (khoản 2 Điều 13 Nghị định 239/2026) |
Ví dụ tự lập
Chuỗi cửa hàng thời trang tại 3 tỉnh chạy chương trình tháng 11/2026: giảm 70% một số mẫu, tặng voucher, và bốc thăm trúng xe máy tổng giải 150 triệu.
| Hạng mục | Đánh giá |
|---|---|
| Giảm 70% | Không còn trần 50%; cần bảo đảm không bán phá giá, công bố mức giảm so với giá thông thường |
| Tặng voucher | Không phải thông báo |
| Bốc thăm may rủi tại 3 tỉnh | Đăng ký với Bộ Công Thương, chờ xác nhận trước khi chạy |
| Sau chương trình | Trao giải trong 45 ngày, báo cáo kết quả, nộp 50% giải không có người trúng |
Bán hàng qua livestream, sàn thương mại điện tử có thêm nghĩa vụ riêng, xem Luật Thương mại điện tử 2025 và người bán livestream và trách nhiệm của sàn với hàng giả.
Checklist trước khi chạy khuyến mại
- Xác định hình thức khuyến mại theo Điều 92 Luật Thương mại.
- Kiểm tra hàng hóa có thuộc diện cấm khuyến mại tại Điều 5 Nghị định 81/2018.
- Với giảm giá: kiểm tra giá Nhà nước định giá, giá tối thiểu, rủi ro bán phá giá.
- Công bố rõ giá thông thường và mức giảm.
- Phiếu dự thi từ 100 triệu: thông báo Sở Công Thương trước 3 ngày làm việc.
- Chương trình may rủi: đăng ký và chờ xác nhận.
- Lập kế hoạch trao giải, báo cáo trong 45 ngày.
- Rà điều khoản phạt với đối tác đồng tổ chức, xem phạt vi phạm hợp đồng 8%, và thông tin sai lệch tại Nghị định 328/2026 về tin giả.
Câu hỏi thường gặp
Năm 2026 còn giới hạn giảm giá tối đa 50% không?
Không. Nghị định 239/2026/NĐ-CP bãi bỏ Điều 7 Nghị định 81/2018 về mức giảm giá tối đa từ ngày 26/6/2026.
Giá trị quà tặng khuyến mại còn bị giới hạn 50% không?
Điều 6 Nghị định 81/2018 về hạn mức giá trị hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại đã bị bãi bỏ từ 26/6/2026.
Khuyến mại giảm giá có phải thông báo Sở Công Thương không?
Không, theo điểm a khoản 2 Điều 17 Nghị định 81/2018 sau sửa đổi. Doanh nghiệp vẫn phải công bố thông tin khuyến mại cho khách hàng.
Chương trình bốc thăm trúng thưởng phải đăng ký ở đâu?
Sở Công Thương nếu thực hiện trong một tỉnh, thành phố; Bộ Công Thương nếu từ hai tỉnh, thành phố trở lên.
Có được giảm giá thấp hơn giá vốn không?
Không còn trần phần trăm, nhưng nghiêm cấm lợi dụng khuyến mại để bán phá giá và không được giảm dưới giá tối thiểu do Nhà nước quy định.
Hồ sơ khuyến mại nộp trước 26/6/2026 xử lý theo quy định nào?
Hồ sơ hợp lệ đã nộp trước ngày Nghị định 239/2026 có hiệu lực tiếp tục thực hiện theo trình tự, thủ tục cũ.
