Nghị định 372/2026 về truy xuất nguồn gốc: mã UID, hàng rủi ro cao bắt buộc từ 01/01/2027, doanh nghiệp cần chuẩn bị gì
Một hộp sữa nhập khẩu, một lô thuốc hay một bao phân bón có thể sẽ mang một mã duy nhất. Quét mã này, người dùng thấy được từ nơi sản xuất, ngày thông quan đến hóa đơn bán lẻ. Đó là đích đến của Nghị định 372/2026/NĐ-CP, có hiệu lực từ 01/01/2027, quy định về Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa.
Nghị định 372/2026 lập Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc do Trung tâm dữ liệu quốc gia vận hành, với mã UID dạng đường dẫn số theo chuẩn GS1. Sản phẩm, hàng hóa rủi ro cao phải định danh, truy xuất theo danh mục và lộ trình của bộ quản lý ngành. Hàng rủi ro trung bình, thấp và hàng xuất khẩu áp dụng tự nguyện. Việc tạo mã UID được miễn phí và mã vạch đang dùng không phải thay thế.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị định số 372/2026/NĐ-CP ngày 29/9/2026 của Chính phủ quy định về Nền tảng quốc gia về định danh, xác thực và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa và Cơ sở dữ liệu quốc gia về sản phẩm, hàng hóa, gồm 8 chương, 38 điều, hiệu lực từ 01/01/2027 (Điều 1, 2, 5, 9, 10, 11, 36, 37, 38); văn bản đăng trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Nghị định 37/2026/NĐ-CP về truy xuất nguồn gốc, mã số mã vạch (được dẫn chiếu). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Nội dung được đọc từ bản ký số của Nghị định 372/2026 trên Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; chưa đối chiếu bản đăng Công báo. Danh mục hàng hóa rủi ro cao, sự kiện trọng yếu và lộ trình bắt buộc do từng bộ quản lý ngành ban hành, chưa có tại ngày rà soát. Giá dịch vụ xác thực theo pháp luật về giá.
Phạm vi: ai bị ảnh hưởng
Điều 2 áp dụng cho tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, gia công, kinh doanh, phân phối, nhập khẩu, vận chuyển, lưu kho sản phẩm, hàng hóa; tổ chức cung cấp dịch vụ xác thực điện tử; và bên khai thác dữ liệu trên Nền tảng.
| Nhóm hàng hóa | Cách áp dụng (khoản 2 đến 5 Điều 1) |
|---|---|
| Rủi ro cao | Bắt buộc định danh, xác thực dữ liệu chủ và truy xuất nguồn gốc; danh mục, lộ trình, cách thực hiện theo lô hay từng đơn vị do bộ quản lý ngành quyết định |
| Rủi ro trung bình, rủi ro thấp | Khuyến khích tự nguyện |
| Hàng xuất khẩu | Tự nguyện, trừ khi pháp luật chuyên ngành quy định khác; khuyến khích để đáp ứng yêu cầu nước nhập khẩu |
| Tạm nhập tái xuất, quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, hàng gửi kho ngoại quan để xuất sang nước thứ ba | Không thuộc phạm vi điều chỉnh |
| Quốc phòng, an ninh, cơ yếu cần bảo mật nguồn gốc | Không áp quy định bắt buộc |
Vì danh mục rủi ro cao do từng bộ ban hành, ngày 01/01/2027 chỉ là mốc pháp lý. Nghĩa vụ thực tế của từng ngành bắt đầu khi có danh mục và lộ trình. Hàng gửi kho ngoại quan để xuất sang nước thứ ba nằm ngoài phạm vi, phù hợp với quy chế tại kho ngoại quan 24 tháng.
Mã UID là gì
| Đặc điểm | Quy định tại Điều 5 và Điều 9 |
|---|---|
| Bản chất | Đường dẫn số theo tiêu chuẩn quốc gia và GS1, tạo tự động trên Nền tảng |
| Mức định danh | Từng đơn vị, hoặc lô, mẻ, loại sản phẩm |
| Quan hệ với mã cũ | Không thay thế GTIN, GLN, mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm đã cấp hợp pháp |
| Cơ sở tạo mã | Mã GTIN và dữ liệu chủ do doanh nghiệp tạo lập |
| Chưa có GTIN | Phải đăng ký quyền sử dụng mã số mã vạch theo Điều 29, 30, 31 Nghị định 37/2026 trước |
| Liên kết | Tự động gắn với mã định danh phi tập trung (DID) của chủ thể, khóa, chữ ký điện tử chuyên dùng và chứng chỉ số; không phải in thêm mã DID trên sản phẩm |
| Dữ liệu chủ | Tên do nhà sản xuất, nhập khẩu tự đặt và ghi nhãn; chuẩn hóa theo Hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam và mã HS |
| Phí | Tạo mã UID tự động được miễn phí (khoản 5 Điều 9) |
Khoản 4 Điều 5 cho phép dùng mã UID để đối chiếu tên hàng trên hóa đơn, chứng từ với dữ liệu chủ đã xác thực. Đây có thể là công cụ để cơ quan thuế, hải quan đối chiếu tên hàng trên hóa đơn với dữ liệu thực, nên doanh nghiệp cần thống nhất tên hàng giữa nhãn, hóa đơn và tờ khai. Cách tra mã HS có tại tra cứu mã HS xuất khẩu.
Truy xuất nguồn gốc qua sự kiện trọng yếu
Điều 11 yêu cầu ghi nhận các sự kiện trọng yếu bằng việc khởi tạo chứng chỉ số qua mã UID, gồm cả việc xuất hóa đơn và thời điểm hải quan quyết định thông quan. Bên chịu trách nhiệm ở mỗi công đoạn phải bảo đảm chứng chỉ số được tạo, trừ khi dữ liệu kết thúc công đoạn đã đồng bộ về Cơ sở dữ liệu quốc gia. Với hàng nhập khẩu, người khai hải quan, kể cả đại lý và sàn thương mại điện tử từ 01/3/2027, là mắt xích tạo ra sự kiện thông quan; xem người khai hải quan và đại lý hải quan 2027.
| Dữ liệu tối thiểu mỗi công đoạn | Ví dụ |
|---|---|
| Đối tượng, xác định bằng mã UID | Lô sữa bột số X |
| Loại sự kiện | Đóng gói, tách lô, chế biến, gắn với giao dịch thương mại |
| Thời điểm | Ngày giờ thông quan |
| Địa điểm | Kho, cửa khẩu |
| Công đoạn, trạng thái | Đã thông quan, đang lưu kho |
| Chủ thể ghi nhận, chủ thể tiếp nhận | Nhà nhập khẩu, nhà phân phối |
| Điều kiện, thông số kỹ thuật | Nhiệt độ bảo quản nếu luật chuyên ngành yêu cầu |
Với hàng rủi ro cao, giấy chứng nhận chất lượng, chứng nhận xuất xứ, hợp quy, hợp chuẩn được số hóa và khởi tạo chứng chỉ số theo lộ trình. Chứng chỉ số này có giá trị sử dụng như bản chính (khoản 6 Điều 11).
Xác thực sản phẩm
Điều 10 giao Trung tâm Sáng tạo, khai thác dữ liệu thuộc Trung tâm dữ liệu quốc gia cung cấp dịch vụ xác thực. Kết quả xác thực chỉ khẳng định dữ liệu đúng và toàn vẹn tại thời điểm xác thực. Kết quả này không thay thế đánh giá sự phù hợp, kiểm tra chất lượng, giám định hay kết luận của cơ quan chuyên ngành. Trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu thuộc bên phát hành chứng chỉ số. Ngoài việc tạo mã UID miễn phí, xác thực dữ liệu công đoạn và chứng nhận thực hiện theo cơ chế thu giá dịch vụ.
Chuyển tiếp: không phải làm lại từ đầu
| Nội dung | Quy định tại Điều 37 |
|---|---|
| Thời hạn kết nối | Cơ quan đã ban hành danh mục rủi ro cao và tổ chức vận hành hệ thống truy xuất phải kết nối, đồng bộ chậm nhất 06 tháng kể từ khi Trung tâm dữ liệu quốc gia công bố Nền tảng đủ điều kiện |
| Dữ liệu đã khai báo hợp lệ | Không phải thu thập, khai báo lại; được đồng bộ để tạo mã UID |
| Hệ thống, mã số mã vạch đang dùng hợp pháp | Tiếp tục sử dụng; không phải thay thế, cấp lại, trừ khi không bảo đảm chính xác, toàn vẹn, an toàn, khả năng kết nối |
Bộ Công an hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện (Điều 38). Đây là một trong các thay đổi lớn đầu năm 2027, xem tổng hợp tại chính sách mới từ 01/01/2027 và lịch hiệu lực luật mới 2027.
Việc doanh nghiệp nên làm trong quý IV/2026
- Kiểm tra toàn bộ sản phẩm đã có mã GTIN; sản phẩm chưa có cần đăng ký mã số mã vạch.
- Chuẩn hóa dữ liệu chủ: tên hàng theo nhãn, mã HS, nhóm ngành sản phẩm, nhãn hiệu.
- Theo dõi danh mục hàng rủi ro cao của bộ quản lý ngành liên quan (y tế, nông nghiệp, công thương).
- Rà soát nhà cung cấp hệ thống truy xuất hiện có về khả năng kết nối với Nền tảng quốc gia.
- Với hàng bán trên sàn, chuẩn bị mã UID như bằng chứng chống hàng giả; xem trách nhiệm sàn TMĐT với hàng giả.
Câu hỏi thường gặp
Nghị định 372/2026 có hiệu lực từ khi nào?
Từ ngày 01/01/2027 theo Điều 36. Nghị định được ký ngày 29/9/2026.
Doanh nghiệp nào bắt buộc gắn mã UID?
Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm thuộc danh mục rủi ro cao do bộ quản lý ngành ban hành, theo lộ trình của bộ đó. Hàng rủi ro trung bình, thấp áp dụng tự nguyện.
Hàng xuất khẩu có phải gắn mã UID không?
Không bắt buộc, trừ khi pháp luật chuyên ngành quy định khác. Nhà nước khuyến khích áp dụng để đáp ứng yêu cầu của nước nhập khẩu.
Đã có mã vạch GTIN thì có phải đổi không?
Không. Mã UID được tạo trên cơ sở mã GTIN và không thay thế GTIN, GLN đã cấp hợp pháp. Hệ thống, mã vạch đang dùng tiếp tục được sử dụng.
Tạo mã UID có mất phí không?
Không. Khoản 5 Điều 9 quy định việc tạo lập tự động mã UID qua Nền tảng quốc gia được miễn phí. Một số dịch vụ xác thực dữ liệu khác thu theo giá dịch vụ.
Hệ thống truy xuất nguồn gốc đang dùng phải kết nối khi nào?
Chậm nhất 06 tháng kể từ thời điểm Trung tâm dữ liệu quốc gia công bố Nền tảng đủ điều kiện thực hiện, theo khoản 1 Điều 37.
