Tự công bố sản phẩm thực phẩm năm 2026: Nghị định 46/2026 tạm ngưng, áp dụng lại Nghị định 15/2018 thế nào
Doanh nghiệp sản xuất, nhập khẩu bánh kẹo, đồ uống, gia vị, thực phẩm chức năng đang hỏi áp dụng văn bản nào để công bố sản phẩm năm 2026. Câu trả lời ngắn: Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Nghị quyết 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026 tạm ngưng Nghị định 46/2026/NĐ-CP và Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP cho đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn có hiệu lực.
Thực phẩm bao gói sẵn, phụ gia, chất hỗ trợ chế biến, dụng cụ và bao bì tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm được tự công bố. Hồ sơ gồm bản tự công bố và phiếu kiểm nghiệm trong 12 tháng. Doanh nghiệp được bán hàng ngay sau khi công bố. Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm cho chế độ ăn đặc biệt, sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi và một số phụ gia phải đăng ký bản công bố, mất 07 hoặc 21 ngày làm việc.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị quyết số 15/2026/NQ-CP ngày 06/4/2026 của Chính phủ, đăng Công báo số 242 ngày 22/4/2026, hiệu lực từ ngày ký (Điều 1, 2, 4, 5); Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02/02/2018, Công báo số 375+376 (Điều 4 đến Điều 8), được sửa đổi bởi Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 (Công báo số 1057+1058, Điều 1, Điều 3); Nghị định số 148/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 (Công báo số 815+816, hiệu lực 01/7/2025, Điều 28). Rà soát ngày 02/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Luật An toàn thực phẩm sửa đổi chưa có hiệu lực tại ngày rà soát; khi luật mới và nghị định hướng dẫn có hiệu lực, quy trình có thể thay đổi. Chỉ tiêu kiểm nghiệm theo quy định của Bộ Y tế hoặc quy chuẩn, tiêu chuẩn tương ứng. Nghị định 148/2025/NĐ-CP hết hiệu lực từ 01/3/2027, trừ trường hợp được kéo dài hoặc văn bản mới thay thế có hiệu lực trước đó (khoản 3 Điều 34); các mốc khác cùng ngày có tại bài chính sách mới tháng 3/2027.
Văn bản nào đang áp dụng
| Mốc | Văn bản | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|---|
| 26/01/2026 | Nghị định 46/2026/NĐ-CP | Quy định chi tiết thi hành một số điều và biện pháp thi hành Luật An toàn thực phẩm | Điều 1 NQ 15/2026 |
| 27/01/2026 | Nghị quyết 66.13/2026/NQ-CP | Quy định về công bố, đăng ký sản phẩm thực phẩm | Điều 1 NQ 15/2026 |
| 04/02/2026 | Nghị quyết 09/2026/NQ-CP | Tạm ngưng, điều chỉnh thời hạn áp dụng hai văn bản trên | khoản 1 Điều 5 NQ 15/2026 |
| 06/4/2026 | Nghị quyết 15/2026/NQ-CP | Thay NQ 09/2026; tạm ngưng NĐ 46/2026 và NQ 66.13/2026 đến khi Luật ATTP sửa đổi và nghị định hướng dẫn có hiệu lực | Điều 1, Điều 5 |
| Từ 06/4/2026 | Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn | Tiếp tục có hiệu lực | Điều 2 |
| Hồ sơ nộp trước 06/4/2026 | Nghị định 15/2018/NĐ-CP | Tiếp tục giải quyết theo NĐ 15/2018 | Điều 4 |
Sản phẩm nào tự công bố, sản phẩm nào phải đăng ký
| Nhóm | Sản phẩm | Căn cứ (NĐ 15/2018) |
|---|---|---|
| Tự công bố | Thực phẩm đã qua chế biến bao gói sẵn; phụ gia thực phẩm; chất hỗ trợ chế biến; dụng cụ chứa đựng, vật liệu bao gói tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm | khoản 1 Điều 4 |
| Miễn tự công bố | Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu hoặc sản xuất nội bộ, không tiêu thụ trong nước | khoản 2 Điều 4 |
| Đăng ký bản công bố | Thực phẩm bảo vệ sức khỏe, thực phẩm dinh dưỡng y học, thực phẩm dùng cho chế độ ăn đặc biệt; sản phẩm dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng tuổi; phụ gia hỗn hợp có công dụng mới, phụ gia ngoài danh mục hoặc không đúng đối tượng sử dụng | Điều 6 |
Hồ sơ và trình tự tự công bố
| Bước | Nội dung | Căn cứ |
|---|---|---|
| Hồ sơ | Bản tự công bố Mẫu số 01 Phụ lục I; phiếu kết quả kiểm nghiệm trong 12 tháng tính đến ngày nộp, do phòng kiểm nghiệm được chỉ định hoặc đạt ISO 17025 cấp (bản chính hoặc bản sao chứng thực) | khoản 1 Điều 5 |
| Công bố | Trên phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin điện tử của doanh nghiệp hoặc niêm yết tại trụ sở, và công bố trên Hệ thống thông tin dữ liệu cập nhật về an toàn thực phẩm | điểm a khoản 2 Điều 5 (sửa đổi bởi khoản 1 Điều 3 NĐ 155/2018) |
| Khi chưa có hệ thống dữ liệu | Nộp 01 bản qua bưu điện hoặc trực tiếp đến cơ quan do UBND cấp tỉnh chỉ định; nhiều cơ sở cùng sản xuất một sản phẩm thì nộp ở một nơi đã chọn và giữ nơi đó cho các lần sau | điểm a khoản 2 Điều 5 (sửa đổi) |
| Quyền kinh doanh | Được sản xuất, kinh doanh ngay sau khi tự công bố; tự chịu trách nhiệm về an toàn sản phẩm | điểm b khoản 2 Điều 5 |
| Ngôn ngữ | Tài liệu bằng tiếng Việt; tài liệu tiếng nước ngoài phải dịch và công chứng; còn hiệu lực khi công bố | khoản 3 Điều 5 |
| Công bố lại | Khi đổi tên sản phẩm, xuất xứ, thành phần cấu tạo; thay đổi khác chỉ cần thông báo bằng văn bản | khoản 4 Điều 5 |
Đăng ký bản công bố sản phẩm
| Nội dung | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Hồ sơ hàng nhập khẩu | Bản công bố Mẫu số 02; CFS hoặc giấy chứng nhận xuất khẩu hoặc giấy chứng nhận y tế của nước xuất xứ (hợp pháp hóa lãnh sự); phiếu kiểm nghiệm trong 12 tháng; bằng chứng khoa học về công dụng; GMP với thực phẩm bảo vệ sức khỏe | khoản 1 Điều 7 |
| Hồ sơ hàng sản xuất trong nước | Bản công bố Mẫu số 02; phiếu kiểm nghiệm trong 12 tháng; bằng chứng khoa học; giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm (nếu thuộc diện); GMP với thực phẩm bảo vệ sức khỏe | khoản 2 Điều 7 |
| Bằng chứng công dụng thành phần | Liều dùng hằng ngày tối thiểu bằng 15% lượng thành phần nêu trong tài liệu | điểm d khoản 1, điểm c khoản 2 Điều 7 |
| Nơi nộp: thực phẩm bảo vệ sức khỏe, phụ gia mới | Bộ Y tế | điểm a khoản 1 Điều 8 |
| Nơi nộp: dinh dưỡng y học, chế độ ăn đặc biệt, dinh dưỡng cho trẻ đến 36 tháng | Cơ quan chuyên môn về y tế thuộc UBND cấp tỉnh hoặc cơ quan được UBND cấp tỉnh giao | điểm b khoản 1 Điều 8; Điều 28 NĐ 148/2025 |
| Thời hạn | 07 ngày làm việc; thực phẩm bảo vệ sức khỏe 21 ngày làm việc | khoản 2 Điều 8 |
| Yêu cầu bổ sung | Chỉ 01 lần; trả lời trong 07 ngày làm việc sau khi nhận bổ sung; quá 90 ngày làm việc không bổ sung thì hồ sơ hết giá trị | khoản 3 Điều 8 |
Với hàng nhập khẩu, giấy CFS nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự (điểm b khoản 1 Điều 7). Nếu nước xuất khẩu là thành viên Công ước Apostille, xem quy định miễn hợp pháp hóa lãnh sự theo Nghị định 293/2026 để xác định giấy tờ được chấp nhận.
Ví dụ tự lập
Công ty N nhập khẩu bánh quy và một loại viên uống bổ sung vitamin dạng thực phẩm bảo vệ sức khỏe.
- Bánh quy là thực phẩm bao gói sẵn: tự công bố với bản Mẫu số 01 và phiếu kiểm nghiệm cấp trong 12 tháng gần nhất. Công ty bán hàng ngay sau khi công bố.
- Viên uống là thực phẩm bảo vệ sức khỏe: đăng ký bản công bố tại Bộ Y tế, kèm CFS, phiếu kiểm nghiệm, bằng chứng khoa học và GMP. Thời hạn thẩm định 21 ngày làm việc.
- Nếu bị yêu cầu bổ sung, công ty có 90 ngày làm việc để nộp; cơ quan trả lời trong 07 ngày làm việc.
- Sau đó công ty đổi nhà sản xuất sang nước khác: xuất xứ thay đổi nên phải công bố lại cả hai sản phẩm (khoản 4 Điều 5, khoản 4 Điều 8).
Checklist
- Phân loại sản phẩm: tự công bố, đăng ký bản công bố, hay miễn (hàng gia công xuất khẩu).
- Kiểm tra phiếu kiểm nghiệm còn trong 12 tháng và phòng kiểm nghiệm đạt chuẩn.
- Dịch, công chứng tài liệu tiếng nước ngoài.
- Lưu bằng chứng đã công bố trên website hoặc tại trụ sở và trên hệ thống dữ liệu.
- Theo dõi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn để cập nhật quy trình.
- Rà soát giấy phép, kiểm tra chuyên ngành khi nhập khẩu theo hướng dẫn giấy phép, điều kiện ngành hàng nhập khẩu.
- Hàng xuất khẩu cần CFS do Việt Nam cấp: xem CFS theo Nghị định 292/2026.
Câu hỏi thường gặp
Năm 2026 tự công bố thực phẩm theo Nghị định nào?
Theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP và văn bản hướng dẫn, vì Nghị định 46/2026/NĐ-CP đang bị tạm ngưng hiệu lực theo Nghị quyết 15/2026/NQ-CP (Điều 1, Điều 2).
Nghị định 46/2026 bị tạm ngưng đến khi nào?
Đến khi Luật An toàn thực phẩm sửa đổi và nghị định hướng dẫn luật này có hiệu lực thi hành (Điều 1 Nghị quyết 15/2026/NQ-CP).
Hồ sơ tự công bố sản phẩm gồm những gì?
Bản tự công bố Mẫu số 01 và phiếu kết quả kiểm nghiệm an toàn thực phẩm trong 12 tháng tính đến ngày nộp (khoản 1 Điều 5 Nghị định 15/2018).
Sau khi tự công bố bao lâu thì được bán hàng?
Ngay sau khi tự công bố, doanh nghiệp được sản xuất, kinh doanh và chịu trách nhiệm về an toàn sản phẩm (điểm b khoản 2 Điều 5).
Đăng ký bản công bố thực phẩm bảo vệ sức khỏe mất bao lâu?
21 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ; các sản phẩm đăng ký khác là 07 ngày làm việc (khoản 2 Điều 8).
Hồ sơ nộp theo Nghị định 46/2026 trước tháng 4/2026 xử lý thế nào?
Hồ sơ nộp trước ngày 06/4/2026 tiếp tục được giải quyết theo Nghị định 15/2018/NĐ-CP (Điều 4 Nghị quyết 15/2026/NQ-CP).
