Chậm đóng, trốn đóng BHXH 2026: ranh giới 60 ngày, tiền 0,03%/ngày và mức phạt theo Nghị định 283
Doanh nghiệp gặp khó về dòng tiền thường để dồn tiền bảo hiểm xã hội sang tháng sau, hoặc đăng ký mức lương đóng bảo hiểm thấp hơn lương thực trả. Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tách hai nhóm hành vi chậm đóng và trốn đóng với hậu quả khác nhau, và từ 10/9/2026 mức phạt áp dụng theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.
Chưa đóng hoặc đóng thiếu số tiền đã đăng ký sau hạn đóng là chậm đóng, bị phạt 12–15% số tiền chậm đóng. Quá 60 ngày, đã bị đôn đốc mà vẫn không đóng, hoặc đăng ký tiền lương đóng thấp hơn quy định là trốn đóng, bị phạt 18–20%. Cả hai trường hợp đều phải đóng đủ và nộp thêm 0,03%/ngày vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, đăng Công báo số 987+988 ngày 25/8/2024, hiệu lực từ 01/7/2025 (Điều 28, 31, 34, 35, 38, 39, 40, 41); Nghị định số 283/2026/NĐ-CP ngày 15/7/2026, đăng Công báo số 448 ngày 28/7/2026, hiệu lực từ 10/9/2026, thay thế Nghị định 12/2022/NĐ-CP (Điều 3, 7, 43, 44, 45, 46). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Ví dụ là phép tính tự lập. Cách áp dụng mức tối đa 75 triệu đồng khi nhân đôi cho tổ chức nên đối chiếu với cơ quan có thẩm quyền xử phạt. Trách nhiệm hình sự về trốn đóng bảo hiểm theo Bộ luật Hình sự, không trình bày chi tiết tại đây.
Các mốc thời gian cần nhớ
| Mốc | Quy định | Căn cứ |
|---|---|---|
| Đăng ký tham gia | Trong 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc diện tham gia | Khoản 1 Điều 28 |
| Hạn đóng | Ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau tháng đóng; hoặc tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đóng 3 tháng, 6 tháng | Khoản 4 Điều 34 |
| Đôn đốc | Cơ quan bảo hiểm xã hội đôn đốc bằng văn bản, công khai trên cổng thông tin, thông báo cơ quan thanh tra | Điều 35 |
| Mốc 60 ngày | Ranh giới giữa chậm đóng và trốn đóng | Điều 38, 39 |
Ví dụ: tiền bảo hiểm tháng 9/2026 phải đóng chậm nhất ngày 31/10/2026. Từ 01/11/2026 là chậm đóng. Nếu đến hết ngày 30/12/2026 (60 ngày sau hạn) vẫn không đóng và đã bị đôn đốc, hành vi có thể bị xác định là trốn đóng, trừ trường hợp có lý do chính đáng theo quy định của Chính phủ.
Chậm đóng khác trốn đóng thế nào
| Hành vi | Chậm đóng (Điều 38) | Trốn đóng (Điều 39) |
|---|---|---|
| Không đăng ký người lao động | Không đăng ký trong 60 ngày sau hạn 30 ngày | Không đăng ký sau 60 ngày đó |
| Tiền lương đăng ký | — | Đăng ký tiền lương đóng thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 |
| Không đóng số đã đăng ký | Sau hạn đóng | Sau 60 ngày kể từ hạn đóng, đã bị đôn đốc |
| Trường hợp có lý do chính đáng | Coi là chậm đóng | Không bị coi là trốn đóng |
Tiền lương làm căn cứ đóng và tỷ lệ đóng có tại mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026 và lương cơ sở, trần đóng BHXH 2026.
Mức phạt chậm đóng (Điều 43 Nghị định 283/2026)
| Hành vi | Mức phạt (cá nhân) |
|---|---|
| Số tiền vi phạm dưới 400.000 đồng | Cảnh cáo |
| Chưa đóng, đóng thiếu số đã đăng ký sau hạn đóng; quá 60 ngày, đã bị đôn đốc nhưng không bị coi là trốn đóng (khoản 3) | 12%–15% tổng số tiền chậm đóng, tối đa 75 triệu đồng |
| Không đăng ký hoặc đăng ký thiếu người trong 60 ngày sau hạn đăng ký (khoản 2) | Theo số người, bảng sau |
| Số người bị vi phạm | Khoản 2 Điều 43 (chậm đăng ký) | Khoản 1 Điều 44 (trốn đăng ký) |
|---|---|---|
| Dưới 10 | 5–10 triệu | 6–12 triệu |
| 10 đến dưới 50 | 10–15 triệu | 12–20 triệu |
| 50 đến dưới 100 | 15–20 triệu | 20–30 triệu |
| 100 đến dưới 300 | 20–30 triệu | 30–40 triệu |
| 300 đến dưới 500 | 30–40 triệu | 40–50 triệu |
| 500 đến dưới 700 | 40–50 triệu | 50–60 triệu |
| 700 đến dưới 1.000 | 50–60 triệu | 60–70 triệu |
| Từ 1.000 | 60–75 triệu | 70–75 triệu |
Mức phạt trốn đóng (Điều 44)
| Hành vi | Mức phạt (cá nhân) |
|---|---|
| Không đăng ký hoặc đăng ký thiếu người sau 60 ngày kể từ hạn đăng ký (khoản 1) | 6–75 triệu theo số người |
| Đăng ký tiền lương đóng thấp hơn quy định; quá 60 ngày, đã bị đôn đốc mà không đóng, chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự (khoản 2) | 18%–20% tổng số tiền trốn đóng, tối đa 75 triệu đồng |
Biện pháp khắc phục (khoản 4 Điều 43, khoản 3 Điều 44): buộc lập hồ sơ đăng ký đủ người, đóng đủ số tiền và nộp 0,03%/ngày trên số tiền chậm đóng, trốn đóng và số ngày vi phạm vào quỹ bảo hiểm xã hội.
Theo khoản 1 Điều 7, mức phạt tại Điều 43, 44 là mức đối với cá nhân; doanh nghiệp là tổ chức bị phạt gấp 02 lần. Vi phạm nhiều lần về đóng bảo hiểm được xử phạt một lần với tình tiết tăng nặng (khoản 4 Điều 7). Bảo hiểm thất nghiệp có điều khoản tương tự tại Điều 45, 46.
Ví dụ tự lập
Công ty có 40 người lao động, chưa đóng 200 triệu đồng tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng 8/2026 (hạn 30/9/2026), bị lập biên bản sau 45 ngày chậm.
| Khoản | Cách tính | Kết quả |
|---|---|---|
| Phạt tiền mức cá nhân | 12%–15% × 200 triệu | 24–30 triệu |
| Phạt tiền tổ chức | Gấp 02 lần | 48–60 triệu |
| Tiền nộp vào quỹ | 200 triệu × 0,03% × 45 ngày | 2,7 triệu |
| Số tiền phải đóng | Đóng đủ | 200 triệu |
So sánh: tiền chậm nộp thuế cũng 0,03%/ngày, xem tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày.
Hậu quả khác
| Biện pháp (Điều 40, 41 Luật BHXH) | Chậm đóng | Trốn đóng |
|---|---|---|
| Đóng đủ và nộp 0,03%/ngày vào quỹ | Có | Có |
| Xử phạt hành chính | Có | Có, hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự |
| Không xét thi đua, khen thưởng | Có | Có |
Thời hiệu xử phạt trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là 01 năm (khoản 4 Điều 3 Nghị định 283/2026). Tổng quan thay đổi của luật mới có tại Luật BHXH 2024 thay đổi với doanh nghiệp.
Checklist cho kế toán và nhân sự
- Đăng ký tham gia trong 30 ngày khi người lao động thuộc diện tham gia.
- Đặt lịch đóng trước ngày cuối cùng của tháng tiếp theo.
- Đối chiếu tiền lương đăng ký với lương, phụ cấp ghi trong hợp đồng.
- Khi thiếu tiền, ưu tiên đóng trước mốc 60 ngày và trả lời văn bản đôn đốc.
- Lưu hồ sơ chứng minh lý do chính đáng nếu có.
- Tính sẵn tiền 0,03%/ngày khi đóng muộn.
- Rà đồng bộ với lịch trả lương, xem trả lương chậm và mức phạt.
Câu hỏi thường gặp
Hạn đóng bảo hiểm xã hội hằng tháng là ngày nào?
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo sau tháng đóng bảo hiểm, theo khoản 4 Điều 34 Luật BHXH 2024.
Chậm đóng BHXH bị phạt bao nhiêu?
Từ 12% đến 15% tổng số tiền chậm đóng, tối đa 75 triệu đồng mức cá nhân; doanh nghiệp bị phạt gấp 02 lần. Số tiền vi phạm dưới 400.000 đồng thì phạt cảnh cáo.
Khi nào chậm đóng bị coi là trốn đóng?
Khi quá 60 ngày kể từ hạn đóng, đã bị cơ quan có thẩm quyền đôn đốc mà vẫn không đóng, trừ trường hợp có lý do chính đáng theo quy định của Chính phủ.
Đóng BHXH trên lương thấp hơn lương thực tế có phải trốn đóng không?
Đăng ký tiền lương làm căn cứ đóng thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều 31 Luật BHXH là hành vi trốn đóng, bị phạt 18–20% số tiền trốn đóng.
Tiền 0,03%/ngày nộp vào đâu?
Nộp vào quỹ bảo hiểm xã hội, tính trên số tiền chậm đóng, trốn đóng và số ngày vi phạm.
Không đăng ký BHXH cho nhân viên mới bị phạt thế nào?
Không đăng ký trong 60 ngày sau hạn 30 ngày bị phạt 5–75 triệu đồng theo số người; quá 60 ngày là trốn đóng, phạt 6–75 triệu đồng, mức cá nhân, cộng buộc đăng ký, đóng đủ và nộp 0,03%/ngày.
