Nghỉ phép năm 2026: 12, 14 hay 16 ngày, cách tính khi làm chưa đủ năm và tiền lương ngày chưa nghỉ
Quý IV là lúc phòng nhân sự rà lại số ngày phép tồn của từng nhân viên, và cũng là lúc nhiều tranh luận nảy sinh. Người mới vào làm từ tháng 4 được bao nhiêu ngày? Thời gian nghỉ thai sản có được tính không? Ngày phép không nghỉ có được quy ra tiền? Các câu trả lời nằm trong Điều 113, 114 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 65 đến 67 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
Người lao động làm đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động được nghỉ hằng năm 12 ngày làm việc hưởng nguyên lương, 14 ngày với lao động chưa thành niên, khuyết tật hoặc làm nghề nặng nhọc, độc hại, 16 ngày với nghề đặc biệt nặng nhọc. Cứ đủ 05 năm thâm niên được cộng 01 ngày. Làm chưa đủ năm thì tính theo tỷ lệ số tháng; ngày chưa nghỉ chỉ bắt buộc quy ra tiền khi thôi việc hoặc mất việc.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, hiệu lực 01/01/2021 (Điều 113, 114); Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020, đăng Công báo số 1203+1204 ngày 28/12/2020, hiệu lực 01/02/2021 (Điều 65, 66, 67). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Các điều của Nghị định 145/2020 được trích theo văn bản gốc; nên đối chiếu văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có. Ví dụ về tiền phép giả định chia lương tháng cho 26 ngày làm việc; số ngày làm việc chuẩn của doanh nghiệp có thể khác theo nội quy, thỏa thuận.
Số ngày nghỉ hằng năm theo Điều 113
| Nhóm người lao động | Số ngày làm việc được nghỉ mỗi năm |
|---|---|
| Làm việc trong điều kiện bình thường | 12 ngày |
| Chưa thành niên; người khuyết tật; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 14 ngày |
| Làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm | 16 ngày |
Ngày nghỉ hằng năm tính theo ngày làm việc, nên không tính trùng ngày nghỉ hằng tuần hay ngày lễ, tết. Điều 114 cộng thêm 01 ngày cho mỗi 05 năm đủ làm việc cho cùng một người sử dụng lao động.
| Thâm niên tại doanh nghiệp | Điều kiện bình thường | Nặng nhọc, độc hại |
|---|---|---|
| Dưới 5 năm | 12 ngày | 14 ngày |
| Đủ 5 năm | 13 ngày | 15 ngày |
| Đủ 10 năm | 14 ngày | 16 ngày |
| Đủ 15 năm | 15 ngày | 17 ngày |
Làm chưa đủ 12 tháng
Khoản 1 Điều 66 Nghị định 145/2020 đưa ra công thức:
Số ngày phép = (Số ngày nghỉ hằng năm + Ngày thâm niên) ÷ 12 × Số tháng làm việc thực tế trong năm.
Một tháng làm chưa trọn vẫn được tính là 01 tháng nếu tổng ngày làm việc và ngày nghỉ hưởng lương (lễ, tết, phép năm, việc riêng có lương) chiếm từ 50% số ngày làm việc bình thường của tháng (khoản 2 Điều 66).
| Ví dụ | Dữ liệu | Số ngày phép năm 2026 |
|---|---|---|
| Vào làm 01/4/2026 | 9 tháng, điều kiện bình thường | 12 ÷ 12 × 9 = 9 ngày |
| Vào làm 20/7/2026 | Tháng 7 làm 9 ngày trên 26 ngày (dưới 50%), tính từ tháng 8: 5 tháng | 12 ÷ 12 × 5 = 5 ngày |
| Thâm niên 10 năm, nghỉ việc 30/9/2026 | 9 tháng, 14 ngày/năm | 14 ÷ 12 × 9 = 10,5 ngày |
10 khoảng thời gian vẫn tính là thời gian làm việc
Điều 65 Nghị định 145/2020 liệt kê các khoảng nghỉ vẫn được tính vào thời gian làm việc để xác định số ngày phép:
| STT | Thời gian | Giới hạn |
|---|---|---|
| 1 | Học nghề, tập nghề | Nếu sau đó làm việc cho người sử dụng lao động |
| 2 | Thử việc | Nếu tiếp tục làm việc sau thử việc |
| 3 | Nghỉ việc riêng có hưởng lương | Theo khoản 1 Điều 115 |
| 4 | Nghỉ không lương được đồng ý | Cộng dồn không quá 01 tháng/năm |
| 5 | Nghỉ do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp | Cộng dồn không quá 06 tháng |
| 6 | Nghỉ ốm đau | Cộng dồn không quá 02 tháng/năm |
| 7 | Nghỉ thai sản theo BHXH | Toàn bộ |
| 8 | Thực hiện nhiệm vụ của tổ chức đại diện người lao động | Theo quy định |
| 9 | Ngừng việc không do lỗi người lao động | Toàn bộ |
| 10 | Tạm đình chỉ công việc nhưng sau đó không bị kỷ luật | Toàn bộ |
Lao động nữ nghỉ thai sản 6 tháng trong năm vẫn đủ 12 tháng để tính phép năm. Ngược lại, người nghỉ ốm 3 tháng chỉ được tính 2 tháng, phần vượt bị loại khỏi thời gian làm việc. Chế độ ốm đau từ quỹ BHXH có tại chế độ ốm đau 2026 theo Luật BHXH.
Lịch nghỉ, nghỉ gộp và tạm ứng lương
| Nội dung | Quy định tại Điều 113 |
|---|---|
| Lịch nghỉ | Người sử dụng lao động quy định sau khi tham khảo ý kiến người lao động và phải thông báo trước |
| Nghỉ nhiều lần, nghỉ gộp | Thỏa thuận nghỉ nhiều lần hoặc gộp tối đa 03 năm một lần |
| Tạm ứng | Nghỉ phép khi chưa đến kỳ trả lương được tạm ứng lương |
| Đi đường | Đi đường bộ, sắt, thủy mà cả đi và về trên 02 ngày thì từ ngày thứ 03 được tính thêm thời gian đi đường, 01 lần/năm |
Tiền tàu xe và tiền lương ngày đi đường do hai bên thỏa thuận (khoản 1 Điều 67 Nghị định 145/2020).
Tiền lương ngày phép và ngày phép chưa nghỉ
| Trường hợp | Tiền lương làm căn cứ (Điều 67 Nghị định 145/2020) |
|---|---|
| Ngày nghỉ hằng năm, lễ, tết, việc riêng có lương | Lương theo hợp đồng tại thời điểm nghỉ |
| Ngày chưa nghỉ khi thôi việc, mất việc | Lương theo hợp đồng của tháng trước liền kề tháng nghỉ việc |
Ví dụ: nhân viên nghỉ việc ngày 31/10/2026, còn 4 ngày phép chưa nghỉ, lương hợp đồng tháng 9/2026 là 26 triệu đồng. Nếu doanh nghiệp tính 26 ngày làm việc mỗi tháng, tiền phép là 26 ÷ 26 × 4 = 4 triệu đồng, thanh toán trong hạn 14 ngày làm việc cùng các khoản khác, xem trợ cấp thôi việc, mất việc làm 2026.
Khoản 3 Điều 113 chỉ bắt buộc thanh toán ngày chưa nghỉ khi thôi việc hoặc mất việc làm. Với người vẫn đang làm, việc quy đổi phép tồn cuối năm ra tiền, chuyển sang năm sau hay hủy phép phụ thuộc nội quy, thỏa ước và thỏa thuận. Nếu doanh nghiệp không bố trí cho nghỉ, tranh chấp có thể phát sinh; nên ghi rõ chính sách trong nội quy lao động và hợp đồng lao động.
Liên hệ với chi phí và thuế
Khoản tiền phép trả khi nghỉ việc là tiền lương, nên thuộc thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công. Cách tính có tại thuế TNCN từ tiền lương 2026. Doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ nếu có chứng từ và quy định trong hợp đồng, quy chế.
Câu hỏi thường gặp
Người lao động mới vào làm có được nghỉ phép năm không?
Có. Người làm chưa đủ 12 tháng được nghỉ theo tỷ lệ: số ngày phép chia 12 nhân số tháng làm việc thực tế. Thời gian thử việc được tính nếu tiếp tục làm việc sau thử việc.
Nghỉ thai sản có được tính để hưởng phép năm không?
Có. Khoản 7 Điều 65 Nghị định 145/2020 tính toàn bộ thời gian nghỉ thai sản theo pháp luật BHXH là thời gian làm việc để tính ngày nghỉ hằng năm.
Phép năm không nghỉ hết có được trả tiền không?
Bắt buộc trả khi thôi việc hoặc mất việc làm, theo khoản 3 Điều 113. Khi vẫn đang làm, việc quy ra tiền hay chuyển sang năm sau theo thỏa thuận, nội quy của doanh nghiệp.
Có được nghỉ gộp phép của nhiều năm không?
Có. Người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ gộp tối đa 03 năm một lần.
Thâm niên bao nhiêu năm thì được cộng thêm ngày phép?
Cứ đủ 05 năm làm việc cho cùng một người sử dụng lao động được cộng thêm 01 ngày nghỉ hằng năm theo Điều 114 Bộ luật Lao động.
Tiền lương ngày phép tính theo mức nào?
Theo lương hợp đồng tại thời điểm nghỉ. Với ngày chưa nghỉ khi thôi việc, căn cứ là lương hợp đồng của tháng trước liền kề tháng nghỉ việc.
