Trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm 2026: ai được nhận, cách trừ thời gian đóng BHTN, ví dụ tính
Mỗi đợt tái cấu trúc cuối năm, phòng nhân sự thường nhận cùng một câu hỏi: "Tôi làm 8 năm, sao trợ cấp thôi việc chỉ được vài triệu đồng?" Câu trả lời nằm ở quy tắc trừ thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp. Quy tắc này khiến phần lớn người lao động hiện nay nhận trợ cấp thất nghiệp từ quỹ thay vì trợ cấp thôi việc từ doanh nghiệp.
Người lao động làm thường xuyên từ đủ 12 tháng được trợ cấp thôi việc bằng nửa tháng lương cho mỗi năm làm việc, hoặc trợ cấp mất việc làm bằng 01 tháng lương mỗi năm, tối thiểu 02 tháng, nếu mất việc do tái cơ cấu. Thời gian tính đã trừ thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được trả trợ cấp. Lương tính là bình quân 06 tháng liền kề theo hợp đồng.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 ngày 20/11/2019, hiệu lực 01/01/2021 (Điều 34, 46, 47, 48); Nghị định số 145/2020/NĐ-CP ngày 14/12/2020, đăng Công báo số 1203+1204 ngày 28/12/2020, hiệu lực 01/02/2021 (Điều 8). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Điều 8 Nghị định 145/2020 được trích theo văn bản gốc; nên đối chiếu các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có. Các ví dụ số là phép tính trực tiếp theo công thức, giả định thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục.
Hai loại trợ cấp khác nhau thế nào
| Tiêu chí | Trợ cấp thôi việc (Điều 46) | Trợ cấp mất việc làm (Điều 47) |
|---|---|---|
| Lý do chấm dứt | Khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9, 10 Điều 34 | Khoản 11 Điều 34: thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập |
| Điều kiện | Làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng | Làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng |
| Mức | 1/2 tháng lương mỗi năm | 01 tháng lương mỗi năm, ít nhất 02 tháng |
| Loại trừ | Đủ điều kiện hưởng lương hưu; tự ý bỏ việc 05 ngày làm việc liên tục không lý do chính đáng | Không có loại trừ tương tự |
Các căn cứ chấm dứt được trợ cấp thôi việc
| Khoản Điều 34 | Căn cứ |
|---|---|
| 1 | Hết hạn hợp đồng lao động |
| 2 | Đã hoàn thành công việc theo hợp đồng |
| 3 | Hai bên thỏa thuận chấm dứt |
| 4 | Người lao động bị kết án tù không được hưởng án treo hoặc không thuộc diện trả tự do, tử hình, hoặc bị cấm làm công việc ghi trong hợp đồng |
| 6 | Người lao động chết, mất năng lực hành vi dân sự, bị tuyên bố mất tích hoặc đã chết |
| 7 | Người sử dụng lao động là cá nhân chết hoặc mất năng lực; người sử dụng lao động không phải là cá nhân chấm dứt hoạt động |
| 9 | Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 35 |
| 10 | Người sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng theo Điều 36 |
Không có trợ cấp thôi việc khi người lao động bị sa thải (khoản 8), bị trục xuất (khoản 5), giấy phép lao động hết hiệu lực (khoản 12) hoặc thử việc không đạt (khoản 13). Thủ tục đơn phương chấm dứt đúng luật có tại đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
Cách xác định thời gian làm việc để tính trợ cấp
Khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020 đưa ra công thức:
Thời gian tính trợ cấp = Tổng thời gian làm việc thực tế − Thời gian đã đóng BHTN − Thời gian đã được trả trợ cấp thôi việc, mất việc làm.
| Thành phần | Bao gồm |
|---|---|
| Thời gian làm việc thực tế | Trực tiếp làm việc, thử việc, được cử đi học, nghỉ ốm đau, thai sản theo BHXH, nghỉ điều trị tai nạn lao động có hưởng lương, nghỉ hằng tuần, nghỉ phép năm, nghỉ lễ, ngừng việc không do lỗi người lao động, tạm đình chỉ công việc |
| Thời gian đóng BHTN | Thời gian đã đóng BHTN theo luật, và thời gian không thuộc diện đóng nhưng được trả khoản tiền tương đương mức đóng BHTN cùng lương |
| Làm tròn | Tính theo năm; tháng lẻ đến 06 tháng tính 1/2 năm, trên 06 tháng tính 01 năm |
Với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ từ ngày vào làm, thời gian tính trợ cấp thôi việc thường bằng 0. Thay vào đó, họ được xét hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025. Nhóm phát sinh trợ cấp thôi việc chủ yếu là người làm việc trước khi bảo hiểm thất nghiệp được áp dụng, người không thuộc diện đóng như một số lao động nước ngoài, hoặc thời gian doanh nghiệp chưa đóng.
Tiền lương làm căn cứ
Tiền lương tính trợ cấp là bình quân 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi nghỉ (khoản 3 Điều 46, khoản 3 Điều 47). Theo cách hiểu phổ biến dựa trên Điều 90 Bộ luật Lao động, lương theo hợp đồng gồm mức lương theo công việc, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác ghi trong hợp đồng; khoản thưởng không thỏa thuận trong hợp đồng thường không được tính. Cách phân biệt lương, phụ cấp có tại lương gross, net 2026.
Ví dụ tính
| Trường hợp | Dữ liệu | Thời gian tính | Trợ cấp |
|---|---|---|---|
| Thôi việc do hết hạn hợp đồng | Làm 01/2006 đến 12/2026 (21 năm), đóng BHTN 01/2009 đến 12/2026 (18 năm); lương bình quân 20 triệu đồng | 3 năm | 3 × 1/2 × 20 = 30 triệu đồng |
| Thôi việc, có tháng lẻ | Thời gian chưa đóng BHTN là 2 năm 4 tháng; lương 15 triệu đồng | 2,5 năm | 2,5 × 1/2 × 15 = 18,75 triệu đồng |
| Mất việc do tái cơ cấu | Làm từ 2010, đóng BHTN toàn bộ; lương 18 triệu đồng | 0 năm (dưới 24 tháng) | Tối thiểu 2 × 18 = 36 triệu đồng |
| Mất việc, thời gian dài | Thời gian chưa đóng BHTN là 4 năm; lương 25 triệu đồng | 4 năm | 4 × 1 × 25 = 100 triệu đồng |
Trường hợp thứ ba cho thấy khác biệt lớn. Khoản 2 Điều 8 Nghị định 145/2020 yêu cầu trả ít nhất 02 tháng lương nếu thời gian tính trợ cấp mất việc làm dưới 24 tháng. Người mất việc do tái cơ cấu vì vậy luôn được tối thiểu 02 tháng, ngay cả khi đã đóng bảo hiểm thất nghiệp toàn bộ thời gian.
Thời hạn thanh toán và trách nhiệm kèm theo
| Nội dung | Quy định tại Điều 48 |
|---|---|
| Thời hạn | 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng |
| Kéo dài tối đa 30 ngày | Người sử dụng lao động chấm dứt hoạt động; thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế; chia tách, sáp nhập, bán, chuyển đổi doanh nghiệp; thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh |
| Ưu tiên thanh toán | Lương, BHXH, BHYT, BHTN, trợ cấp thôi việc được ưu tiên khi doanh nghiệp giải thể, phá sản |
| Thủ tục kèm theo | Xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN; trả lại giấy tờ gốc; cung cấp bản sao tài liệu về quá trình làm việc nếu được yêu cầu |
Khoản nghỉ phép năm chưa nghỉ cũng phải được thanh toán cùng lúc, xem cách tính nghỉ phép năm 2026. Người lao động lớn tuổi nghỉ việc khi chưa đủ 15 năm đóng BHXH nên được tư vấn thêm về trợ cấp hưu trí xã hội và BHXH tự nguyện. Doanh nghiệp cần chốt sổ BHXH kịp thời để người lao động nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp trong hạn 03 tháng; nghĩa vụ đóng có tại bảo hiểm thất nghiệp 2026 với doanh nghiệp.
Câu hỏi thường gặp
Nghỉ việc đúng luật có được trợ cấp thôi việc không?
Có, nếu làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng và chấm dứt theo khoản 9 Điều 34 (đơn phương đúng Điều 35). Tuy nhiên, thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp bị trừ nên số tiền có thể bằng 0.
Bị sa thải có được trợ cấp thôi việc không?
Không. Sa thải thuộc khoản 8 Điều 34, không nằm trong các căn cứ được trả trợ cấp thôi việc tại Điều 46.
Trợ cấp mất việc làm tối thiểu là bao nhiêu?
Ít nhất 02 tháng tiền lương bình quân theo hợp đồng, kể cả khi thời gian tính trợ cấp dưới 24 tháng do đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Thời gian thử việc có được tính vào thời gian hưởng trợ cấp không?
Có. Điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 145/2020 đưa thời gian thử việc vào tổng thời gian làm việc thực tế; thời gian này chỉ bị trừ nếu đã đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Doanh nghiệp phải trả trợ cấp trong bao lâu?
Trong 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, kéo dài tối đa 30 ngày khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động, tái cơ cấu, sáp nhập hoặc gặp thiên tai, dịch bệnh.
Người đủ điều kiện hưởng lương hưu có được trợ cấp thôi việc không?
Không. Điều 46 Bộ luật Lao động và điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 145/2020 loại trừ người lao động đủ điều kiện hưởng lương hưu.
