Bỏ qua đến nội dung chính

Quy trình quản lý kho: nhập, xuất, kiểm kê, phân loại ABC, điểm đặt hàng lại và xử lý hàng thiếu theo Thông tư 99

Quy trình quản lý kho gồm nhập kho, lưu trữ, xuất kho, kiểm kê và xử lý chênh lệch. Cách phân loại hàng theo ABC, tính lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) 775 đơn vị và điểm đặt hàng lại 400 đơn vị, vòng quay tồn kho, ví dụ kiểm kê thiếu 1,5% và cách hạch toán hàng thiếu trong định mức, có người chịu trách nhiệm hoặc chưa rõ nguyên nhân theo Thông tư 99/2025.

Quy trình quản lý kho: nhập, xuất, kiểm kê, phân loại ABC, điểm đặt hàng lại và xử lý hàng thiếu theo Thông tư 99

Quy trình quản lý kho: nhập, xuất, kiểm kê, phân loại ABC, điểm đặt hàng lại và xử lý hàng thiếu theo Thông tư 99

Quy trình quản lý kho là tập hợp các bước kiểm soát hàng hóa từ lúc nhập kho, lưu trữ, xuất kho đến kiểm kê và xử lý chênh lệch, nhằm bảo đảm số liệu trên sổ khớp với hàng thực tế và doanh nghiệp không thiếu hàng cũng không tồn đọng vốn. Ba công cụ định lượng cốt lõi là phân loại ABC, lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) và điểm đặt hàng lại. Khi kiểm kê phát hiện thiếu hàng, Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn hạch toán phần hao hụt trong định mức vào giá vốn, phần có người chịu trách nhiệm vào khoản phải thu bồi thường, và phần chưa rõ nguyên nhân vào tài sản thiếu chờ xử lý.

Hàng tồn kho thường là tài sản lớn nhất trên bảng cân đối của doanh nghiệp thương mại và sản xuất nhỏ. Tồn kho quá nhiều làm kẹt tiền, tăng chi phí lưu kho và rủi ro hàng hỏng; tồn kho quá ít làm mất đơn hàng. Quản lý kho tốt vì thế là bài toán dòng tiền, không chỉ là việc sắp xếp hàng hóa.

Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (hạch toán hàng tồn kho thiếu khi kiểm kê: TK 632, TK 138 chi tiết 1381, 1388, TK 334); Bộ luật Lao động 2019 (Điều 102 về khấu trừ tiền lương, Điều 129 về bồi thường thiệt hại). Rà soát ngày 30/09/2026.

Mục lục

  1. Bảng tóm tắt quy trình quản lý kho
  2. Nhập kho, lưu trữ và xuất kho
  3. Phân loại hàng tồn kho theo ABC
  4. Lượng đặt hàng kinh tế và điểm đặt hàng lại
  5. Chỉ số đo hiệu quả quản lý kho
  6. Kiểm kê và xử lý chênh lệch
  7. Trách nhiệm vật chất của thủ kho
  8. Checklist
  9. Câu hỏi thường gặp

Bảng tóm tắt quy trình quản lý kho

Bước Việc chính Chứng từ Người chịu trách nhiệm
Nhập kho Kiểm đếm, kiểm tra chất lượng, đối chiếu đơn đặt hàng Phiếu nhập kho, biên bản giao nhận Thủ kho, kiểm tra chất lượng
Lưu trữ Sắp xếp theo vị trí, mã hàng, hạn dùng Sơ đồ kho, thẻ kho Thủ kho
Xuất kho Xuất theo lệnh hợp lệ, theo nguyên tắc hàng nhập trước xuất trước Phiếu xuất kho, lệnh xuất Thủ kho, người nhận
Đặt hàng lại Theo dõi tồn, đề nghị mua khi chạm điểm đặt hàng lại Báo cáo tồn kho, đề nghị mua Thủ kho, mua hàng
Kiểm kê Đếm thực tế, so với sổ Biên bản kiểm kê Hội đồng kiểm kê
Xử lý chênh lệch Xác định nguyên nhân, quyết định xử lý, hạch toán Quyết định xử lý, bút toán Kế toán trưởng, giám đốc

Nhập kho, lưu trữ và xuất kho

Nhập kho. Thủ kho chỉ nhận hàng khi có đơn đặt hàng đã duyệt. Hàng được kiểm đếm số lượng, kiểm tra quy cách và hạn dùng; hàng thiếu hoặc lỗi được ghi vào biên bản có chữ ký của bên giao. Phiếu nhập kho ghi số thực nhận là chứng từ thứ hai trong đối chiếu 3 chiều, như trình bày trong bài quy trình mua hàng và thanh toán.

Lưu trữ. Mỗi mã hàng có vị trí cố định trên sơ đồ kho. Hàng bán nhanh đặt gần khu xuất, hàng nặng đặt ở tầng thấp, hàng có hạn dùng ghi rõ ngày trên nhãn. Khu hàng lỗi, hàng chờ trả nhà cung cấp được tách riêng để không bị xuất nhầm.

Xuất kho. Thủ kho chỉ xuất khi có phiếu xuất hoặc lệnh xuất hợp lệ. Hàng có hạn dùng xuất theo nguyên tắc hết hạn trước xuất trước; hàng khác theo nguyên tắc nhập trước xuất trước. Người nhận ký xác nhận trên phiếu xuất. Hệ thống ghi sổ theo thời gian thực hoặc cuối mỗi ngày để số tồn luôn cập nhật.

Phân loại hàng tồn kho theo ABC

Phân loại ABC chia mã hàng theo giá trị sử dụng hằng năm, bằng số lượng dùng hoặc bán trong năm nhân giá vốn đơn vị:

Nhóm Tỷ lệ mã hàng (tham khảo) Tỷ lệ giá trị (tham khảo) Cách quản lý
A Khoảng 10% đến 20% Khoảng 70% đến 80% Kiểm kê hằng tháng, theo dõi tồn hằng ngày, đàm phán giá kỹ
B Khoảng 30% Khoảng 15% đến 20% Kiểm kê hằng quý, điểm đặt hàng lại tiêu chuẩn
C Khoảng 50% đến 60% Khoảng 5% đến 10% Kiểm kê 6 tháng hoặc năm, đặt số lượng lớn ít lần

Cách làm: xuất danh sách mã hàng với giá trị sử dụng năm, sắp xếp giảm dần, tính tỷ lệ cộng dồn, rồi cắt nhóm theo ngưỡng doanh nghiệp chọn. Nhóm A cần phần lớn thời gian quản lý vì một sai lệch nhỏ ở nhóm này có giá trị lớn.

Lượng đặt hàng kinh tế và điểm đặt hàng lại

Lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) là lượng mỗi lần đặt giúp tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho thấp nhất:

EOQ = √(2 × D × S / H)

Trong đó D là nhu cầu năm, S là chi phí mỗi lần đặt hàng (xử lý đơn, vận chuyển, kiểm nhận), H là chi phí lưu kho một đơn vị trong năm (vốn, mặt bằng, bảo hiểm, hao hụt).

Ví dụ. Một mã hàng có nhu cầu 12.000 đơn vị/năm, chi phí mỗi lần đặt 500.000 đồng, chi phí lưu kho 20.000 đồng/đơn vị/năm. EOQ = √(2 × 12.000 × 500.000 / 20.000) = √600.000 ≈ 774,6, làm tròn 775 đơn vị. Doanh nghiệp đặt khoảng 12.000 / 774,6 ≈ 15,5 lần mỗi năm, tức khoảng 24 ngày một lần. Tại mức này, chi phí đặt hàng năm và chi phí lưu kho năm cùng xấp xỉ 7,75 triệu đồng.

Điểm đặt hàng lại (ROP) là mức tồn kho mà khi chạm tới, doanh nghiệp phải đặt hàng mới:

ROP = Nhu cầu bình quân mỗi ngày × Thời gian chờ hàng + Tồn kho an toàn

Mã hàng trên bán bình quân 40 đơn vị/ngày, nhà cung cấp giao sau 7 ngày, tồn kho an toàn 120 đơn vị. ROP = 40 × 7 + 120 = 400 đơn vị. Khi tồn kho xuống 400, thủ kho lập đề nghị mua 775 đơn vị. Tồn kho an toàn bảo vệ doanh nghiệp khi nhu cầu tăng đột biến hoặc nhà cung cấp giao chậm; mức cao hơn giảm rủi ro hết hàng nhưng tăng vốn nằm kho.

EOQ dựa trên giả định nhu cầu ổn định và chi phí không đổi. Với hàng theo mùa hoặc nhà cung cấp có chiết khấu theo số lượng, doanh nghiệp điều chỉnh lượng đặt theo kế hoạch bán hàng trong ngân sách doanh nghiệp.

Chỉ số đo hiệu quả quản lý kho

Chỉ số Công thức Ví dụ
Vòng quay hàng tồn kho Giá vốn hàng bán / Tồn kho bình quân 7.000 / 1.400 = 5 vòng/năm
Số ngày tồn kho 365 / Vòng quay 365 / 5 = 73 ngày
Tỷ lệ chênh lệch kiểm kê (Số sổ − Số thực tế) / Số sổ (1.000 − 985) / 1.000 = 1,5%
Tỷ lệ đáp ứng đơn hàng Đơn giao đủ, đúng hạn / Tổng đơn Mục tiêu từ 95%
Tỷ lệ hàng chậm luân chuyển Giá trị hàng không xuất trên 180 ngày / Tổng tồn kho Theo dõi hằng quý

Số tồn kho bình quân và giá vốn lấy từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. Số ngày tồn kho giảm nghĩa là tiền quay về nhanh hơn, nhưng giảm quá mức có thể làm tăng tỷ lệ hết hàng.

Kiểm kê và xử lý chênh lệch

Tổ chức kiểm kê. Hội đồng kiểm kê gồm đại diện kế toán, thủ kho và một người độc lập. Doanh nghiệp tạm dừng nhập, xuất trong thời gian đếm hoặc chốt số liệu tại một thời điểm, đếm theo từng vị trí, ghi biên bản có chữ ký của các thành viên.

Ví dụ. Kiểm kê mã hàng có giá vốn 200.000 đồng/đơn vị: sổ sách 1.000 đơn vị, thực tế 985 đơn vị, thiếu 15 đơn vị (1,5%). Quy chế nội bộ đặt định mức hao hụt tự nhiên 1% cho mã hàng này, tương đương 10 đơn vị. Phần thiếu được chia như sau:

Phần thiếu Số lượng Giá trị Hạch toán theo Thông tư 99
Trong định mức hao hụt 10 2.000.000 Nợ TK 632 / Có TK 156 hoặc 152
Vượt định mức, xác định thủ kho chịu trách nhiệm 5 1.000.000 Nợ TK 1388 hoặc TK 334 / Có TK 156 hoặc 152
Trường hợp chưa rõ nguyên nhân Nợ TK 1381 / Có TK 156 hoặc 152, chờ quyết định xử lý

Khi có quyết định xử lý khoản thiếu chờ xử lý, kế toán ghi Có TK 1381 và ghi Nợ tiền thu bồi thường, phải thu bồi thường, trừ vào lương, hoặc giá vốn cho phần còn lại theo quyết định. Hàng thừa chưa rõ nguyên nhân được ghi Nợ tài khoản hàng tồn kho, Có TK 3381.

Định mức hao hụt là quy định nội bộ, nên doanh nghiệp cần ban hành bằng văn bản cho từng nhóm hàng. Việc khoản hao hụt, tổn thất có được tính vào chi phí khi quyết toán thuế TNDN hay không phụ thuộc hồ sơ chứng minh; điều kiện chung của chi phí được trừ có tại bài chi phí được trừ thuế TNDN 2026.

Trách nhiệm vật chất của thủ kho

Theo khoản 2 Điều 129 Bộ luật Lao động, người lao động làm mất tài sản được giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép phải bồi thường một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; nếu có hợp đồng trách nhiệm thì bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm. Doanh nghiệp nên ký hợp đồng trách nhiệm vật chất với thủ kho, ghi rõ tài sản được giao, định mức hao hụt và mức bồi thường.

Tiền bồi thường có thể khấu trừ vào lương, nhưng mức khấu trừ hằng tháng không quá 30% tiền lương thực trả sau khi trích nộp bảo hiểm bắt buộc và thuế TNCN theo khoản 3 Điều 102. Thủ kho lương 10 triệu đồng, đóng bảo hiểm 10,5% là 1,05 triệu đồng và không phải nộp thuế TNCN, có mức khấu trừ tối đa 8,95 × 30% ≈ 2,685 triệu đồng/tháng. Khoản bồi thường 1 triệu đồng trong ví dụ có thể trừ trong một tháng. Việc xử lý bồi thường phải theo trình tự trong nội quy, tương tự trình tự xử lý kỷ luật được trình bày trong bài kỷ luật lao động và trình tự xử lý.

Checklist quản lý kho

  • Vẽ sơ đồ kho, gán vị trí cố định và mã cho từng mặt hàng.
  • Chỉ nhập hàng khi có đơn đặt hàng đã duyệt và ghi biên bản khi thiếu, lỗi.
  • Chỉ xuất hàng khi có phiếu xuất hợp lệ, áp dụng nhập trước xuất trước hoặc hết hạn trước xuất trước.
  • Phân loại ABC và đặt tần suất kiểm kê theo nhóm.
  • Tính EOQ, tồn kho an toàn và điểm đặt hàng lại cho các mã nhóm A, B.
  • Ban hành định mức hao hụt bằng văn bản cho từng nhóm hàng.
  • Ký hợp đồng trách nhiệm vật chất với thủ kho.
  • Kiểm kê định kỳ, lập biên bản và quyết định xử lý chênh lệch trước khi khóa sổ.
  • Theo dõi vòng quay kho, số ngày tồn kho và hàng chậm luân chuyển hằng quý.

Câu hỏi thường gặp

Kiểm kê kho bao lâu một lần?

Doanh nghiệp kiểm kê toàn bộ ít nhất khi lập báo cáo tài chính năm. Nhóm hàng A nên kiểm kê luân phiên hằng tháng, nhóm B hằng quý.

Hàng thiếu khi kiểm kê hạch toán thế nào?

Phần hao hụt trong định mức ghi vào giá vốn hàng bán. Phần có người chịu trách nhiệm ghi vào phải thu bồi thường hoặc trừ lương. Phần chưa rõ nguyên nhân ghi vào tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381) cho đến khi có quyết định.

Định mức hao hụt do ai quy định?

Doanh nghiệp tự xây dựng và ban hành định mức hao hụt dựa trên đặc tính hàng hóa và số liệu thực tế, trừ các ngành có định mức chuyên ngành.

Thủ kho có phải bồi thường toàn bộ hàng mất không?

Thủ kho bồi thường một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường, nội quy lao động hoặc hợp đồng trách nhiệm. Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, sự kiện bất khả kháng thì thường không phải bồi thường nếu đã áp dụng biện pháp cần thiết.

EOQ có phù hợp với doanh nghiệp nhỏ không?

EOQ phù hợp với hàng có nhu cầu tương đối ổn định. Với hàng theo mùa, doanh nghiệp nên dùng kế hoạch bán hàng theo tháng và điều chỉnh lượng đặt.

Tồn kho an toàn nên để bao nhiêu?

Tồn kho an toàn phụ thuộc mức biến động nhu cầu và độ tin cậy của nhà cung cấp. Cách đơn giản là lấy mức bán cao nhất mỗi ngày trừ mức bình quân, nhân với thời gian chờ hàng dài nhất.

Tóm tắt

Quy trình quản lý kho gồm nhập, lưu trữ, xuất, đặt hàng lại, kiểm kê và xử lý chênh lệch. Trong ví dụ, EOQ khoảng 775 đơn vị và điểm đặt hàng lại 400 đơn vị; kiểm kê thiếu 1,5%, trong đó 10 đơn vị trong định mức ghi vào giá vốn và 5 đơn vị vượt định mức do thủ kho bồi thường. Khoản bồi thường trừ lương không quá 30% lương thực trả mỗi tháng. Kho là một mắt xích trong bộ quy trình cho doanh nghiệp nhỏ, và các công cụ quản trị khác có tại bài quản trị doanh nghiệp là gì.

Tác giả / biên tập

Ban biên tập VN Entrepreneur

Cập nhật / rà soát:

Nội dung mang tính tham chiếu cho doanh nghiệp. Không thay thế tư vấn thuế, pháp lý hay đầu tư. Đối chiếu văn bản gốc khi quyết định.

Tiếp tục trong hub: Thuế SME

Nắm biểu thuế 2026 và ước số phải nộp trước khi kê khai. Dùng tool → đọc hướng dẫn → học lộ trình nếu cần.

Chia sẻ bài viết:

Bai viet lien quan

KPI cho team sản xuất video: đo sản lượng, thời gian ra bản và chi phí mỗi video

KPI cho team sản xuất video: đo sản lượng, thời gian ra bản và chi phí mỗi video

KPI cho team sản xuất video nên chia hai nhóm: chỉ số sản xuất do team kiểm soát như sản lượng, tỷ lệ đúng hạn, thời gian ra bản, số vòng sửa, chi phí mỗi video, và chỉ số hiệu quả nội dung như tỷ lệ xem hết, chuyển đổi. Bộ 12 KPI mẫu, công thức tính, ví dụ chi phí mỗi video và cách gắn với thưởng.

Quản trị doanh nghiệp|
Xây team video in-house hay thuê agency: khung quyết định cho doanh nghiệp nhỏ

Xây team video in-house hay thuê agency: khung quyết định cho doanh nghiệp nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ có ba cách làm video: xây team nội bộ, thuê agency hoặc kết hợp với cộng tác viên tự do. Cách tính đủ chi phí từng mô hình gồm lương, bảo hiểm, thiết bị và thời gian quản lý, năm tiêu chí quyết định, điểm hòa vốn theo số video mỗi tháng và các điều khoản cần có khi thuê ngoài.

Quản trị doanh nghiệp|
Quy trình mua hàng và thanh toán: 6 bước từ đề nghị mua đến trả tiền, đối chiếu 3 chiều và điều kiện chứng từ thuế 2026

Quy trình mua hàng và thanh toán: 6 bước từ đề nghị mua đến trả tiền, đối chiếu 3 chiều và điều kiện chứng từ thuế 2026

Quy trình mua hàng và thanh toán gồm 6 bước: đề nghị mua, chọn nhà cung cấp và đặt hàng, nhận hàng, nhận hóa đơn, đối chiếu 3 chiều và thanh toán. Ma trận phê duyệt theo giá trị, ví dụ đối chiếu khi nhận thiếu hàng, cách tính lợi ích chiết khấu thanh toán sớm, và điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt từ 5 triệu đồng để khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025.

Quản trị doanh nghiệp|