Quy trình quản lý kho: nhập, xuất, kiểm kê, phân loại ABC, điểm đặt hàng lại và xử lý hàng thiếu theo Thông tư 99
Quy trình quản lý kho là tập hợp các bước kiểm soát hàng hóa từ lúc nhập kho, lưu trữ, xuất kho đến kiểm kê và xử lý chênh lệch, nhằm bảo đảm số liệu trên sổ khớp với hàng thực tế và doanh nghiệp không thiếu hàng cũng không tồn đọng vốn. Ba công cụ định lượng cốt lõi là phân loại ABC, lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) và điểm đặt hàng lại. Khi kiểm kê phát hiện thiếu hàng, Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn hạch toán phần hao hụt trong định mức vào giá vốn, phần có người chịu trách nhiệm vào khoản phải thu bồi thường, và phần chưa rõ nguyên nhân vào tài sản thiếu chờ xử lý.
Hàng tồn kho thường là tài sản lớn nhất trên bảng cân đối của doanh nghiệp thương mại và sản xuất nhỏ. Tồn kho quá nhiều làm kẹt tiền, tăng chi phí lưu kho và rủi ro hàng hỏng; tồn kho quá ít làm mất đơn hàng. Quản lý kho tốt vì thế là bài toán dòng tiền, không chỉ là việc sắp xếp hàng hóa.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Thông tư 99/2025/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp (hạch toán hàng tồn kho thiếu khi kiểm kê: TK 632, TK 138 chi tiết 1381, 1388, TK 334); Bộ luật Lao động 2019 (Điều 102 về khấu trừ tiền lương, Điều 129 về bồi thường thiệt hại). Rà soát ngày 30/09/2026.
Mục lục
- Bảng tóm tắt quy trình quản lý kho
- Nhập kho, lưu trữ và xuất kho
- Phân loại hàng tồn kho theo ABC
- Lượng đặt hàng kinh tế và điểm đặt hàng lại
- Chỉ số đo hiệu quả quản lý kho
- Kiểm kê và xử lý chênh lệch
- Trách nhiệm vật chất của thủ kho
- Checklist
- Câu hỏi thường gặp
Bảng tóm tắt quy trình quản lý kho
| Bước | Việc chính | Chứng từ | Người chịu trách nhiệm |
|---|---|---|---|
| Nhập kho | Kiểm đếm, kiểm tra chất lượng, đối chiếu đơn đặt hàng | Phiếu nhập kho, biên bản giao nhận | Thủ kho, kiểm tra chất lượng |
| Lưu trữ | Sắp xếp theo vị trí, mã hàng, hạn dùng | Sơ đồ kho, thẻ kho | Thủ kho |
| Xuất kho | Xuất theo lệnh hợp lệ, theo nguyên tắc hàng nhập trước xuất trước | Phiếu xuất kho, lệnh xuất | Thủ kho, người nhận |
| Đặt hàng lại | Theo dõi tồn, đề nghị mua khi chạm điểm đặt hàng lại | Báo cáo tồn kho, đề nghị mua | Thủ kho, mua hàng |
| Kiểm kê | Đếm thực tế, so với sổ | Biên bản kiểm kê | Hội đồng kiểm kê |
| Xử lý chênh lệch | Xác định nguyên nhân, quyết định xử lý, hạch toán | Quyết định xử lý, bút toán | Kế toán trưởng, giám đốc |
Nhập kho, lưu trữ và xuất kho
Nhập kho. Thủ kho chỉ nhận hàng khi có đơn đặt hàng đã duyệt. Hàng được kiểm đếm số lượng, kiểm tra quy cách và hạn dùng; hàng thiếu hoặc lỗi được ghi vào biên bản có chữ ký của bên giao. Phiếu nhập kho ghi số thực nhận là chứng từ thứ hai trong đối chiếu 3 chiều, như trình bày trong bài quy trình mua hàng và thanh toán.
Lưu trữ. Mỗi mã hàng có vị trí cố định trên sơ đồ kho. Hàng bán nhanh đặt gần khu xuất, hàng nặng đặt ở tầng thấp, hàng có hạn dùng ghi rõ ngày trên nhãn. Khu hàng lỗi, hàng chờ trả nhà cung cấp được tách riêng để không bị xuất nhầm.
Xuất kho. Thủ kho chỉ xuất khi có phiếu xuất hoặc lệnh xuất hợp lệ. Hàng có hạn dùng xuất theo nguyên tắc hết hạn trước xuất trước; hàng khác theo nguyên tắc nhập trước xuất trước. Người nhận ký xác nhận trên phiếu xuất. Hệ thống ghi sổ theo thời gian thực hoặc cuối mỗi ngày để số tồn luôn cập nhật.
Phân loại hàng tồn kho theo ABC
Phân loại ABC chia mã hàng theo giá trị sử dụng hằng năm, bằng số lượng dùng hoặc bán trong năm nhân giá vốn đơn vị:
| Nhóm | Tỷ lệ mã hàng (tham khảo) | Tỷ lệ giá trị (tham khảo) | Cách quản lý |
|---|---|---|---|
| A | Khoảng 10% đến 20% | Khoảng 70% đến 80% | Kiểm kê hằng tháng, theo dõi tồn hằng ngày, đàm phán giá kỹ |
| B | Khoảng 30% | Khoảng 15% đến 20% | Kiểm kê hằng quý, điểm đặt hàng lại tiêu chuẩn |
| C | Khoảng 50% đến 60% | Khoảng 5% đến 10% | Kiểm kê 6 tháng hoặc năm, đặt số lượng lớn ít lần |
Cách làm: xuất danh sách mã hàng với giá trị sử dụng năm, sắp xếp giảm dần, tính tỷ lệ cộng dồn, rồi cắt nhóm theo ngưỡng doanh nghiệp chọn. Nhóm A cần phần lớn thời gian quản lý vì một sai lệch nhỏ ở nhóm này có giá trị lớn.
Lượng đặt hàng kinh tế và điểm đặt hàng lại
Lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) là lượng mỗi lần đặt giúp tổng chi phí đặt hàng và chi phí lưu kho thấp nhất:
EOQ = √(2 × D × S / H)
Trong đó D là nhu cầu năm, S là chi phí mỗi lần đặt hàng (xử lý đơn, vận chuyển, kiểm nhận), H là chi phí lưu kho một đơn vị trong năm (vốn, mặt bằng, bảo hiểm, hao hụt).
Ví dụ. Một mã hàng có nhu cầu 12.000 đơn vị/năm, chi phí mỗi lần đặt 500.000 đồng, chi phí lưu kho 20.000 đồng/đơn vị/năm. EOQ = √(2 × 12.000 × 500.000 / 20.000) = √600.000 ≈ 774,6, làm tròn 775 đơn vị. Doanh nghiệp đặt khoảng 12.000 / 774,6 ≈ 15,5 lần mỗi năm, tức khoảng 24 ngày một lần. Tại mức này, chi phí đặt hàng năm và chi phí lưu kho năm cùng xấp xỉ 7,75 triệu đồng.
Điểm đặt hàng lại (ROP) là mức tồn kho mà khi chạm tới, doanh nghiệp phải đặt hàng mới:
ROP = Nhu cầu bình quân mỗi ngày × Thời gian chờ hàng + Tồn kho an toàn
Mã hàng trên bán bình quân 40 đơn vị/ngày, nhà cung cấp giao sau 7 ngày, tồn kho an toàn 120 đơn vị. ROP = 40 × 7 + 120 = 400 đơn vị. Khi tồn kho xuống 400, thủ kho lập đề nghị mua 775 đơn vị. Tồn kho an toàn bảo vệ doanh nghiệp khi nhu cầu tăng đột biến hoặc nhà cung cấp giao chậm; mức cao hơn giảm rủi ro hết hàng nhưng tăng vốn nằm kho.
EOQ dựa trên giả định nhu cầu ổn định và chi phí không đổi. Với hàng theo mùa hoặc nhà cung cấp có chiết khấu theo số lượng, doanh nghiệp điều chỉnh lượng đặt theo kế hoạch bán hàng trong ngân sách doanh nghiệp.
Chỉ số đo hiệu quả quản lý kho
| Chỉ số | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| Vòng quay hàng tồn kho | Giá vốn hàng bán / Tồn kho bình quân | 7.000 / 1.400 = 5 vòng/năm |
| Số ngày tồn kho | 365 / Vòng quay | 365 / 5 = 73 ngày |
| Tỷ lệ chênh lệch kiểm kê | (Số sổ − Số thực tế) / Số sổ | (1.000 − 985) / 1.000 = 1,5% |
| Tỷ lệ đáp ứng đơn hàng | Đơn giao đủ, đúng hạn / Tổng đơn | Mục tiêu từ 95% |
| Tỷ lệ hàng chậm luân chuyển | Giá trị hàng không xuất trên 180 ngày / Tổng tồn kho | Theo dõi hằng quý |
Số tồn kho bình quân và giá vốn lấy từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh. Số ngày tồn kho giảm nghĩa là tiền quay về nhanh hơn, nhưng giảm quá mức có thể làm tăng tỷ lệ hết hàng.
Kiểm kê và xử lý chênh lệch
Tổ chức kiểm kê. Hội đồng kiểm kê gồm đại diện kế toán, thủ kho và một người độc lập. Doanh nghiệp tạm dừng nhập, xuất trong thời gian đếm hoặc chốt số liệu tại một thời điểm, đếm theo từng vị trí, ghi biên bản có chữ ký của các thành viên.
Ví dụ. Kiểm kê mã hàng có giá vốn 200.000 đồng/đơn vị: sổ sách 1.000 đơn vị, thực tế 985 đơn vị, thiếu 15 đơn vị (1,5%). Quy chế nội bộ đặt định mức hao hụt tự nhiên 1% cho mã hàng này, tương đương 10 đơn vị. Phần thiếu được chia như sau:
| Phần thiếu | Số lượng | Giá trị | Hạch toán theo Thông tư 99 |
|---|---|---|---|
| Trong định mức hao hụt | 10 | 2.000.000 | Nợ TK 632 / Có TK 156 hoặc 152 |
| Vượt định mức, xác định thủ kho chịu trách nhiệm | 5 | 1.000.000 | Nợ TK 1388 hoặc TK 334 / Có TK 156 hoặc 152 |
| Trường hợp chưa rõ nguyên nhân | Nợ TK 1381 / Có TK 156 hoặc 152, chờ quyết định xử lý |
Khi có quyết định xử lý khoản thiếu chờ xử lý, kế toán ghi Có TK 1381 và ghi Nợ tiền thu bồi thường, phải thu bồi thường, trừ vào lương, hoặc giá vốn cho phần còn lại theo quyết định. Hàng thừa chưa rõ nguyên nhân được ghi Nợ tài khoản hàng tồn kho, Có TK 3381.
Định mức hao hụt là quy định nội bộ, nên doanh nghiệp cần ban hành bằng văn bản cho từng nhóm hàng. Việc khoản hao hụt, tổn thất có được tính vào chi phí khi quyết toán thuế TNDN hay không phụ thuộc hồ sơ chứng minh; điều kiện chung của chi phí được trừ có tại bài chi phí được trừ thuế TNDN 2026.
Trách nhiệm vật chất của thủ kho
Theo khoản 2 Điều 129 Bộ luật Lao động, người lao động làm mất tài sản được giao hoặc tiêu hao vật tư quá định mức cho phép phải bồi thường một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường hoặc nội quy lao động; nếu có hợp đồng trách nhiệm thì bồi thường theo hợp đồng trách nhiệm. Doanh nghiệp nên ký hợp đồng trách nhiệm vật chất với thủ kho, ghi rõ tài sản được giao, định mức hao hụt và mức bồi thường.
Tiền bồi thường có thể khấu trừ vào lương, nhưng mức khấu trừ hằng tháng không quá 30% tiền lương thực trả sau khi trích nộp bảo hiểm bắt buộc và thuế TNCN theo khoản 3 Điều 102. Thủ kho lương 10 triệu đồng, đóng bảo hiểm 10,5% là 1,05 triệu đồng và không phải nộp thuế TNCN, có mức khấu trừ tối đa 8,95 × 30% ≈ 2,685 triệu đồng/tháng. Khoản bồi thường 1 triệu đồng trong ví dụ có thể trừ trong một tháng. Việc xử lý bồi thường phải theo trình tự trong nội quy, tương tự trình tự xử lý kỷ luật được trình bày trong bài kỷ luật lao động và trình tự xử lý.
Checklist quản lý kho
- Vẽ sơ đồ kho, gán vị trí cố định và mã cho từng mặt hàng.
- Chỉ nhập hàng khi có đơn đặt hàng đã duyệt và ghi biên bản khi thiếu, lỗi.
- Chỉ xuất hàng khi có phiếu xuất hợp lệ, áp dụng nhập trước xuất trước hoặc hết hạn trước xuất trước.
- Phân loại ABC và đặt tần suất kiểm kê theo nhóm.
- Tính EOQ, tồn kho an toàn và điểm đặt hàng lại cho các mã nhóm A, B.
- Ban hành định mức hao hụt bằng văn bản cho từng nhóm hàng.
- Ký hợp đồng trách nhiệm vật chất với thủ kho.
- Kiểm kê định kỳ, lập biên bản và quyết định xử lý chênh lệch trước khi khóa sổ.
- Theo dõi vòng quay kho, số ngày tồn kho và hàng chậm luân chuyển hằng quý.
Câu hỏi thường gặp
Kiểm kê kho bao lâu một lần?
Doanh nghiệp kiểm kê toàn bộ ít nhất khi lập báo cáo tài chính năm. Nhóm hàng A nên kiểm kê luân phiên hằng tháng, nhóm B hằng quý.
Hàng thiếu khi kiểm kê hạch toán thế nào?
Phần hao hụt trong định mức ghi vào giá vốn hàng bán. Phần có người chịu trách nhiệm ghi vào phải thu bồi thường hoặc trừ lương. Phần chưa rõ nguyên nhân ghi vào tài sản thiếu chờ xử lý (TK 1381) cho đến khi có quyết định.
Định mức hao hụt do ai quy định?
Doanh nghiệp tự xây dựng và ban hành định mức hao hụt dựa trên đặc tính hàng hóa và số liệu thực tế, trừ các ngành có định mức chuyên ngành.
Thủ kho có phải bồi thường toàn bộ hàng mất không?
Thủ kho bồi thường một phần hoặc toàn bộ theo thời giá thị trường, nội quy lao động hoặc hợp đồng trách nhiệm. Trường hợp thiên tai, hỏa hoạn, sự kiện bất khả kháng thì thường không phải bồi thường nếu đã áp dụng biện pháp cần thiết.
EOQ có phù hợp với doanh nghiệp nhỏ không?
EOQ phù hợp với hàng có nhu cầu tương đối ổn định. Với hàng theo mùa, doanh nghiệp nên dùng kế hoạch bán hàng theo tháng và điều chỉnh lượng đặt.
Tồn kho an toàn nên để bao nhiêu?
Tồn kho an toàn phụ thuộc mức biến động nhu cầu và độ tin cậy của nhà cung cấp. Cách đơn giản là lấy mức bán cao nhất mỗi ngày trừ mức bình quân, nhân với thời gian chờ hàng dài nhất.
Tóm tắt
Quy trình quản lý kho gồm nhập, lưu trữ, xuất, đặt hàng lại, kiểm kê và xử lý chênh lệch. Trong ví dụ, EOQ khoảng 775 đơn vị và điểm đặt hàng lại 400 đơn vị; kiểm kê thiếu 1,5%, trong đó 10 đơn vị trong định mức ghi vào giá vốn và 5 đơn vị vượt định mức do thủ kho bồi thường. Khoản bồi thường trừ lương không quá 30% lương thực trả mỗi tháng. Kho là một mắt xích trong bộ quy trình cho doanh nghiệp nhỏ, và các công cụ quản trị khác có tại bài quản trị doanh nghiệp là gì.



