Thuế TNCN người nước ngoài 2026: xác định cư trú 183 ngày, thuế suất 20% và biểu lũy tiến
Một kỹ sư người Hàn Quốc sang Việt Nam từ tháng 8/2026 theo hợp đồng một năm có thể là cá nhân không cư trú trong năm 2026 nhưng lại cư trú khi tính theo 12 tháng liên tục. Cách xác định này quyết định thuế suất 20% cố định hay biểu lũy tiến 5%–35% kèm giảm trừ gia cảnh, và quyết định Việt Nam đánh thuế thu nhập toàn cầu hay chỉ thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
Người nước ngoài là cá nhân cư trú khi có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt, hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Cá nhân cư trú nộp thuế theo biểu lũy tiến sau giảm trừ gia cảnh; cá nhân không cư trú nộp 20% trên tiền lương do làm việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, đăng Công báo số 37 ngày 22/01/2026, hiệu lực từ 01/7/2026; quy định về tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 (Điều 2, 8, 9, 10, 21 đến 26, 29); Nghị định số 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026, đăng Công báo số 402 ngày 16/7/2026, hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 4, 5, 8, 48, 50, 64, 66); Nghị định số 252/2026/NĐ-CP (Điều 10). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Ví dụ tính thuế là phép tính tự lập, giả định không có bảo hiểm bắt buộc và người phụ thuộc. Hiệp định tránh đánh thuế hai lần giữa Việt Nam và nước của người lao động có thể thay đổi kết quả; cần đối chiếu từng hiệp định cụ thể.
Bước 1: xác định cư trú
| Tiêu chí | Quy định |
|---|---|
| 183 ngày | Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt |
| Cách đếm ngày | Ngày đến tính một ngày, ngày đi tính một ngày; nhập cảnh và xuất cảnh cùng ngày tính chung một ngày; căn cứ chứng thực xuất nhập cảnh trên hộ chiếu |
| Nơi ở đăng ký thường trú (người nước ngoài) | Nơi thường trú ghi trên Thẻ thường trú hoặc nơi tạm trú khai khi đề nghị cấp Thẻ tạm trú |
| Nhà thuê để ở | Tổng thời hạn hợp đồng thuê từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế, kể cả thuê nhiều nơi, ở khách sạn, nhà nghỉ, nơi làm việc, do cá nhân hay người sử dụng lao động thuê |
| Có nơi ở nhưng ở dưới 183 ngày | Là cá nhân cư trú tại Việt Nam nếu không chứng minh được cư trú ở nước khác bằng Giấy chứng nhận cư trú (hoặc bản chụp hộ chiếu nếu nước đó không cấp giấy) |
Cá nhân không đáp ứng các điều kiện trên là cá nhân không cư trú (Điều 5 Nghị định 253/2026).
Bước 2: so sánh nghĩa vụ thuế
| Nội dung | Cá nhân cư trú | Cá nhân không cư trú |
|---|---|---|
| Phạm vi thu nhập | Thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam | Chỉ thu nhập phát sinh tại Việt Nam |
| Tiền lương, tiền công | Biểu lũy tiến 5 bậc sau giảm trừ | 20% trên tổng tiền lương do làm việc tại Việt Nam |
| Giảm trừ gia cảnh | 15,5 triệu đồng/tháng bản thân; 6,2 triệu đồng/tháng mỗi người phụ thuộc | Không |
| Quyết toán năm | Có | Không, thuế khấu trừ là nghĩa vụ cuối cùng |
Biểu lũy tiến (Điều 9 Luật 109/2025):
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% |
Cách tính chi tiết với lao động Việt Nam có tại cách tính thuế TNCN tiền lương 2026.
Ví dụ: lương 100 triệu đồng/tháng
Ví dụ tự tính, thu nhập chịu thuế 100 triệu đồng/tháng, không đóng bảo hiểm, không người phụ thuộc:
| Chỉ tiêu | Cư trú | Không cư trú |
|---|---|---|
| Giảm trừ bản thân | 15,5 triệu | 0 |
| Thu nhập tính thuế | 84,5 triệu | 100 triệu |
| Thuế bậc 1 đến 3 | 0,5 + 2 + 6 = 8,5 triệu | — |
| Thuế bậc 4 (24,5 triệu × 30%) | 7,35 triệu | — |
| Thuế phải nộp/tháng | 15,85 triệu | 20 triệu |
Với thu nhập rất cao, thuế lũy tiến có thể vượt mức 20%. Ví dụ thu nhập tính thuế 300 triệu/tháng: bậc 1 đến 4 là 20,5 triệu, bậc 5 là 200 × 35% = 70 triệu, tổng 90,5 triệu, khoảng 30%.
Khoản nào không tính vào thu nhập chịu thuế
| Khoản (Điều 8 Nghị định 253/2026) | Xử lý |
|---|---|
| Trợ cấp chuyển vùng một lần cho người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam (điểm l khoản 3) | Không tính, theo mức ghi tại quyết định, quy chế, hợp đồng lao động |
| Vé máy bay về phép mỗi năm một lần do người sử dụng lao động trả (điểm e khoản 4) | Không tính |
| Học phí cho con học tại Việt Nam từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả (điểm g khoản 4) | Không tính |
| Tiền thuê nhà, điện, nước do người sử dụng lao động trả thay (điểm h khoản 2) | Tính theo số thực trả nhưng không vượt 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị (chưa gồm tiền nhà) |
Ví dụ tiền nhà: lương 100 triệu, công ty trả tiền thuê căn hộ 30 triệu/tháng. Phần tiền nhà tính vào thu nhập chịu thuế tối đa 15% × 100 = 15 triệu, nên thu nhập chịu thuế là 115 triệu thay vì 130 triệu.
Tiền lương trả ở nước ngoài
Điều 21 Luật 109/2025: thuế của cá nhân không cư trú tính trên tiền lương nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả. Khi không tách được phần thu nhập tại Việt Nam, khoản 3 Điều 64 Nghị định 253/2026 phân bổ:
| Trường hợp | Công thức |
|---|---|
| Không hiện diện tại Việt Nam | Thu nhập toàn cầu × (số ngày làm việc cho công việc tại Việt Nam / tổng số ngày làm việc trong năm) + thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam |
| Hiện diện tại Việt Nam | Thu nhập toàn cầu × (số ngày có mặt tại Việt Nam / 365) + thu nhập khác phát sinh tại Việt Nam |
Khấu trừ hằng tháng và quyết toán
| Việc | Quy định |
|---|---|
| Khấu trừ khi trả lương | Hợp đồng hoặc văn bản cử sang ghi thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm: khấu trừ theo biểu lũy tiến; dưới 183 ngày: khấu trừ 20% (điểm c khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026). Áp dụng cả khi bên Việt Nam hoàn trả chi phí lương cho bên nước ngoài |
| Giảm trừ bản thân | Từ tháng 1, hoặc từ tháng đến Việt Nam nếu lần đầu có mặt, đến tháng kết thúc hợp đồng và rời Việt Nam (điểm c khoản 1 Điều 48) |
| Năm đầu chưa đủ 183 ngày trong năm dương lịch | Kỳ tính thuế đầu tiên là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu có mặt; năm thứ hai trừ phần thuế tính trùng (Điều 66) |
| Hạn quyết toán cá nhân tự quyết toán | Ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ khi kết thúc năm dương lịch (điểm c khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026) |
| Kết thúc hợp đồng, về nước | Người nước ngoài cư trú phải quyết toán thuế trước khi xuất cảnh hoặc ủy quyền quyết toán |
Các loại thu nhập khác của cá nhân không cư trú
| Thu nhập | Thuế suất |
|---|---|
| Đầu tư vốn (cổ tức, lãi) | 5% |
| Chuyển nhượng phần vốn góp | 20% trên giá chuyển nhượng trừ giá mua và chi phí; không xác định được giá mua thì 2% giá chuyển nhượng |
| Chuyển nhượng chứng khoán | 0,1% giá chuyển nhượng |
| Chuyển nhượng bất động sản tại Việt Nam | 2% giá chuyển nhượng |
| Bản quyền, nhượng quyền thương mại | 5% phần vượt 20 triệu đồng mỗi hợp đồng |
| Trúng thưởng, thừa kế, quà tặng | 10% phần vượt 20 triệu đồng mỗi lần |
Thuế chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú có tại thuế TNCN chuyển nhượng vốn, chứng khoán 2026.
Checklist cho phòng nhân sự
- Lưu bản chụp hộ chiếu có dấu xuất nhập cảnh để đếm ngày có mặt.
- Ghi rõ thời gian làm việc tại Việt Nam trên hợp đồng hoặc quyết định cử sang.
- Kiểm tra hợp đồng thuê nhà, thẻ tạm trú để xác định nơi ở thường xuyên.
- Tách các khoản phúc lợi: vé máy bay về phép, học phí, trợ cấp chuyển vùng, tiền nhà 15%.
- Với lương trả ở nước ngoài, lập bảng ngày làm việc tại Việt Nam để phân bổ.
- Nhắc người lao động sắp về nước làm thủ tục quyết toán trước khi xuất cảnh.
- Rà điểm mới của luật tại Luật Thuế TNCN 2025 và quyết toán thuế TNCN 2026.
Câu hỏi thường gặp
Người nước ngoài ở Việt Nam bao nhiêu ngày thì là cá nhân cư trú?
Từ 183 ngày trở lên trong một năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt. Người có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam cũng là cá nhân cư trú.
Ngày nhập cảnh và xuất cảnh được đếm thế nào?
Ngày đến tính một ngày, ngày đi tính một ngày; nếu nhập cảnh và xuất cảnh trong cùng một ngày thì tính chung là một ngày, căn cứ dấu xuất nhập cảnh trên hộ chiếu.
Người nước ngoài không cư trú nộp thuế TNCN bao nhiêu phần trăm?
20% trên tổng tiền lương, tiền công nhận được do làm việc tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và không được giảm trừ gia cảnh.
Công ty trả tiền thuê nhà cho chuyên gia nước ngoài có bị tính thuế không?
Có, tính theo số thực trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế tại đơn vị chưa gồm tiền nhà.
Học phí cho con người nước ngoài do công ty trả có chịu thuế TNCN không?
Không tính vào thu nhập chịu thuế nếu là học phí cho con học tại Việt Nam từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động trả thay.
Người nước ngoài kết thúc hợp đồng về nước có phải quyết toán thuế không?
Cá nhân cư trú là người nước ngoài kết thúc hợp đồng làm việc tại Việt Nam phải quyết toán thuế với cơ quan thuế trước khi xuất cảnh hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác quyết toán.
