Ưu đãi thuế TNDN theo ngành nghề, địa bàn 2026: thuế suất 10%, 15%, 17% và miễn giảm 4 + 9, 2 + 4
Một dự án sản xuất phần mềm mới tại Hà Nội và một nhà máy mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn có thể nhận hai gói ưu đãi khác nhau: 10% trong 15 năm kèm miễn 4 năm, giảm 9 năm; hoặc 17% trong 10 năm kèm miễn 2 năm, giảm 4 năm. Các mức này nằm ở Điều 12 đến Điều 14 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15, một số điểm được sửa bởi Luật Công nghệ cao 133/2025/QH15 từ 01/7/2026.
Ưu đãi thuế TNDN năm 2026 gồm hai lớp: thuế suất ưu đãi (10%, 15%, 17%) và miễn, giảm thuế (4 năm miễn + 9 năm giảm 50%, hoặc 2 năm miễn + 4 năm giảm 50%). Doanh nghiệp được ưu đãi theo ngành, nghề hoặc địa bàn; nếu một khoản thu nhập đủ điều kiện nhiều mức, doanh nghiệp chọn mức có lợi nhất.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15, hiệu lực từ 01/10/2025, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025 (Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH ngày 20/5/2026, đăng Công báo số 303 ngày 02/6/2026), Điều 12, 13, 14, 18; Luật Công nghệ cao số 133/2025/QH15 (khoản 7 Điều 25, hiệu lực 01/7/2026); Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025, đăng Công báo số 1737 + 1738 ngày 28/12/2025 (Điều 18 đến 25). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo, tóm tắt các mức chính; điều kiện chi tiết từng ngành (quy mô vốn, công nghệ, danh mục sản phẩm) phải đối chiếu nguyên văn. Nghị định 320/2025/NĐ-CP xác định địa bàn khó khăn, đặc biệt khó khăn theo pháp luật về đầu tư. Từ 01/3/2026, Nghị định 31/2021/NĐ-CP và Nghị định 239/2025/NĐ-CP hết hiệu lực (khoản 3 Điều 111 Nghị định 96/2026/NĐ-CP, Công báo số 215 ngày 15/4/2026); địa bàn ưu đãi đầu tư nay xác định theo Điều 22 Nghị định 96/2026: địa bàn đặc biệt khó khăn gồm xã khu vực II, III vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, xã thuộc huyện đặc biệt khó khăn trước khi sắp xếp đơn vị hành chính; địa bàn khó khăn gồm xã khu vực I và xã thuộc huyện khó khăn trước khi sắp xếp. Một số điểm của Nghị định 320/2025 vẫn dẫn chiếu Phụ lục III Nghị định 31/2021, doanh nghiệp cần kiểm tra danh mục đang áp dụng tại thời điểm hưởng ưu đãi. Cập nhật căn cứ địa bàn ngày 01/10/2026.
Ngành, nghề được ưu đãi
Khoản 2 Điều 12 liệt kê các ngành từ điểm a đến điểm u. Nhóm chính:
| Nhóm | Điểm | Ví dụ |
|---|---|---|
| Công nghệ cao, công nghệ chiến lược | a, e, e1, e2 | Đầu tư mạo hiểm, ươm tạo; doanh nghiệp công nghệ cao nhóm 1, nhóm 2; doanh nghiệp khoa học và công nghệ; doanh nghiệp sản xuất sản phẩm công nghệ cao |
| Công nghệ số | b, n | Phần mềm, an ninh mạng, chip bán dẫn, trung tâm dữ liệu trí tuệ nhân tạo; sản phẩm công nghệ số khác |
| Công nghiệp | c, d, m, n | Công nghiệp hỗ trợ ưu tiên; năng lượng tái tạo, môi trường; thép cao cấp, máy nông nghiệp; sản xuất, lắp ráp ô tô |
| Hạ tầng | đ | Nhà máy nước, điện, cầu đường, cảng, sân bay |
| Dự án quy mô lớn, đặc biệt | g, h | Sản xuất có vốn tối thiểu 12.000 tỷ đồng giải ngân trong 5 năm; dự án ưu đãi đầu tư đặc biệt theo Luật Đầu tư |
| Nông nghiệp | i, k, l, q | Giống cây trồng, bảo quản nông sản, chế biến nông sản, hợp tác xã nông nghiệp |
| Hỗ trợ doanh nghiệp | o, p | Cơ sở ươm tạo doanh nghiệp nhỏ và vừa; quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô |
| Xã hội | r, s, t, u | Xã hội hóa giáo dục, y tế, văn hóa; nhà ở xã hội; xuất bản; báo chí |
Địa bàn được ưu đãi
| Địa bàn (khoản 3 Điều 12) | Mức chính cho dự án mới |
|---|---|
| Đặc biệt khó khăn | 10% trong 15 năm, miễn 4 năm, giảm 50% 9 năm |
| Khó khăn | 17% trong 10 năm, miễn 2 năm, giảm 50% 4 năm |
| Khu công nghệ cao, khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung | 10% trong 15 năm, miễn 4 năm, giảm 9 năm |
| Khu kinh tế nằm trên địa bàn đặc biệt khó khăn, khó khăn | 10% trong 15 năm |
| Khu kinh tế không nằm trên địa bàn ưu đãi | 17% trong 10 năm, miễn 2 năm, giảm 4 năm |
Dự án thương mại, dịch vụ tại địa bàn ưu đãi chỉ được ưu đãi với thu nhập phát sinh tại địa bàn đó (điểm b khoản 3 Điều 23 Nghị định 320/2025).
Bảng thuế suất ưu đãi
| Thuế suất | Thời gian | Đối tượng chính (Điều 13) |
|---|---|---|
| 10% | 15 năm | Dự án mới các điểm a, b, c, d, đ; doanh nghiệp điểm e; dự án điểm g, h; dự án mới tại địa bàn đặc biệt khó khăn, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung |
| 10% | 25 năm | Doanh nghiệp, trung tâm điểm e1 (công nghệ chiến lược, công nghệ cao nhóm 1), bổ sung từ 01/7/2026 |
| 10% | Toàn bộ thời gian hoạt động | Ngành k, l tại địa bàn khó khăn; ngành i, r, s; nhà xuất bản; hợp tác xã nông nghiệp ngoài địa bàn ưu đãi; cơ quan báo chí |
| 15% | Toàn bộ thời gian | Ngành l (nông sản, thủy sản) ngoài địa bàn ưu đãi |
| 17% | 10 năm | Dự án mới ngành m, n, o; dự án mới tại địa bàn khó khăn; khu kinh tế ngoài địa bàn ưu đãi; doanh nghiệp điểm e2 |
| 17% | Toàn bộ thời gian | Quỹ tín dụng nhân dân, tổ chức tài chính vi mô, ngân hàng hợp tác xã |
Thời gian thuế suất ưu đãi tính từ năm đầu tiên dự án mới có doanh thu; nếu giấy chứng nhận, văn bản xác nhận công nghệ cao, khoa học công nghệ, công nghiệp hỗ trợ được cấp sau đó thì tính từ năm được cấp (khoản 7 Điều 13). Thủ tướng Chính phủ có thể kéo dài thêm tối đa 15 năm cho một số dự án lớn (khoản 6 Điều 13).
Miễn thuế, giảm thuế
| Mức | Đối tượng (Điều 14) |
|---|---|
| Miễn 4 năm, giảm 50% tối đa 9 năm | Đối tượng hưởng thuế suất tại khoản 1, 1a Điều 13; xã hội hóa (điểm r) tại địa bàn ưu đãi |
| Miễn 4 năm, giảm 50% tối đa 5 năm | Xã hội hóa (điểm r) ngoài địa bàn ưu đãi |
| Miễn 2 năm, giảm 50% tối đa 4 năm | Đối tượng hưởng 17% trong 10 năm (khoản 4 Điều 13) |
| Kéo dài tối đa 1,5 lần | Dự án ưu đãi đầu tư đặc biệt (điểm h), do Thủ tướng quyết định |
Mốc tính (khoản 4 Điều 14): từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án. Nếu 3 năm đầu kể từ năm có doanh thu mà chưa có thu nhập chịu thuế, thời gian miễn giảm tính từ năm thứ 4.
Ví dụ tự tính: dự án phần mềm mới có doanh thu từ 2026, có lãi từ 2027. Thuế suất 10% áp dụng 2026–2040; miễn thuế 2027–2030; giảm 50% (thực nộp 5%) 2031–2039; năm 2040 nộp 10%; từ 2041 về thuế suất phổ thông.
Đầu tư mở rộng
| Tình huống | Ưu đãi |
|---|---|
| Dự án đang hưởng ưu đãi, mở rộng quy mô, công suất, đổi mới công nghệ | Thu nhập tăng thêm hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại, không phải hạch toán riêng |
| Dự án đã hết ưu đãi | Thu nhập tăng thêm được miễn, giảm (không ưu đãi thuế suất) nếu nguyên giá tài sản cố định tăng tối thiểu 20%, hoặc công suất thiết kế tăng tối thiểu 20%, hoặc đạt mức nguyên giá tối thiểu do Chính phủ quy định |
| Mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp, dự án | Không được ưu đãi (điểm c khoản 5 Điều 14) |
Thu nhập không được ưu đãi và điều kiện
Khoản 3 Điều 18 Luật 67/2025 loại trừ khỏi ưu đãi (và khỏi thuế suất 15%, 17% cho doanh nghiệp nhỏ):
- Thu nhập chuyển nhượng vốn, quyền góp vốn; chuyển nhượng bất động sản (trừ nhà ở xã hội); chuyển nhượng dự án, quyền tham gia dự án, quyền thăm dò khai thác khoáng sản; thu nhập ở ngoài Việt Nam.
- Thu nhập từ dầu khí, tài nguyên quý hiếm, khai thác khoáng sản.
- Trò chơi điện tử trên mạng; hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, du thuyền, lọc hóa dầu.
Điều kiện chung: thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, nộp thuế theo kê khai; hạch toán riêng thu nhập được ưu đãi, nếu không thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí. Ưu đãi theo diện dự án mới không áp dụng cho sáp nhập, chia tách, chuyển đổi (khoản 1, 2 Điều 18). Doanh nghiệp đã chọn chuyển sang mức có lợi hơn phải trừ thời gian đã hưởng và không được đổi tiếp (khoản 2 Điều 23 Nghị định 320/2025).
Chuyển tiếp từ luật cũ
| Trường hợp (Điều 25 Nghị định 320/2025) | Xử lý |
|---|---|
| Dự án mới trước 01/10/2025 đang hưởng ưu đãi | Hưởng tiếp thời gian còn lại theo văn bản tại thời điểm cấp phép; nếu mức mới cao hơn được chuyển sang, thời gian còn lại tính từ kỳ 2025 |
| Dự án mở rộng được phép trước 01/10/2025 | Tương tự, theo văn bản tại thời điểm được phép |
| Thu nhập ưu đãi theo luật cũ nhưng luật mới không còn ưu đãi | Thôi hưởng từ 01/10/2025 |
Checklist
- Xác định dự án thuộc điểm nào của khoản 2 hoặc khoản 3 Điều 12 và lưu giấy chứng nhận đầu tư, văn bản xác nhận.
- Xác định năm có doanh thu đầu tiên và năm có thu nhập chịu thuế đầu tiên để tính mốc.
- Hạch toán riêng thu nhập ưu đãi; thu nhập tài chính, chuyển nhượng tính thuế suất phổ thông.
- Kiểm tra địa bàn theo danh mục đang có hiệu lực.
- Phối hợp với chuyển lỗ: lỗ chuyển nhượng bất động sản không được bù vào thu nhập ưu đãi, xem chuyển lỗ thuế TNDN 5 năm.
- Đối chiếu ưu đãi riêng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tại miễn thuế TNDN 3 năm, thuế suất TNDN 2026 và ngành nghề có điều kiện tại Luật Đầu tư sửa đổi 2026.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp phần mềm mới thành lập được ưu đãi thuế TNDN thế nào?
Dự án mới sản xuất phần mềm thuộc điểm b khoản 2 Điều 12 được thuế suất 10% trong 15 năm, miễn thuế tối đa 4 năm và giảm 50% tối đa 9 năm tiếp theo.
Thời gian miễn thuế tính từ năm nào?
Từ năm đầu tiên có thu nhập chịu thuế từ dự án. Nếu 3 năm đầu kể từ năm có doanh thu chưa có thu nhập chịu thuế, mốc tính là năm thứ 4.
Dự án ở địa bàn khó khăn được ưu đãi bao nhiêu?
Dự án đầu tư mới tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được thuế suất 17% trong 10 năm, miễn 2 năm và giảm 50% tối đa 4 năm.
Được hưởng nhiều ưu đãi cùng lúc thì chọn thế nào?
Với cùng một khoản thu nhập, doanh nghiệp chọn mức có lợi nhất. Nếu đang hưởng mà chuyển sang mức khác có lợi hơn thì trừ đi thời gian đã hưởng và không được đổi tiếp.
Lãi tiền gửi, thu nhập bán bất động sản có được ưu đãi không?
Thu nhập chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng vốn không được ưu đãi theo khoản 3 Điều 18. Các khoản thu nhập khác ngoài hoạt động được ưu đãi tính theo thuế suất thông thường.
Mua lại dự án đang hoạt động có được ưu đãi đầu tư mở rộng không?
Không. Điểm c khoản 5 Điều 14 loại trừ đầu tư mở rộng do sáp nhập, mua lại doanh nghiệp hoặc dự án đầu tư đang hoạt động.
