Chuyển lỗ thuế TNDN tối đa 5 năm theo Nghị định 320/2025: cách tính, ví dụ và trường hợp không được bù
Một công ty thương mại lỗ 800 triệu đồng năm 2025, lãi 300 triệu đồng năm 2026. Nếu chuyển lỗ đúng, năm 2026 không phát sinh thuế TNDN và còn 500 triệu đồng lỗ để trừ tiếp những năm sau. Quy định về chuyển lỗ nằm ở Điều 16 Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 và Điều 6, Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
Doanh nghiệp có lỗ được chuyển toàn bộ, liên tục số lỗ vào thu nhập của các năm tiếp theo, tối đa không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ. Lỗ được bù tạm khi tạm nộp thuế quý và bù chính thức khi quyết toán năm. Hết 5 năm, phần lỗ chưa bù hết không được chuyển tiếp.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 (Văn bản hợp nhất số 113/VBHN-VPQH ngày 20/5/2026, đăng Công báo số 303 ngày 02/6/2026), Điều 12, Điều 16; Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025, đăng Công báo số 1737 + 1738 ngày 28/12/2025, hiệu lực từ ngày ký, áp dụng từ kỳ tính thuế 2025 (Điều 6, 7, 24, 25), đã được sửa đổi bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP (không sửa quy định chuyển lỗ). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Các ví dụ là phép tính tự lập để minh họa nguyên tắc; số liệu thực tế phụ thuộc hồ sơ quyết toán và kết quả kiểm tra, thanh tra. Bộ Tài chính có thể hướng dẫn thêm mẫu biểu chuyển lỗ.
Lỗ được xác định thế nào
Khoản 1 Điều 7 Nghị định 320/2025 định nghĩa lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước. Nói cách khác, lỗ thuế khác lỗ kế toán: phải loại các khoản chi phí không được trừ, cộng các khoản điều chỉnh tăng trước khi kết luận doanh nghiệp có lỗ.
| Chỉ tiêu | Ví dụ (triệu đồng) |
|---|---|
| Lợi nhuận kế toán trước thuế | −1.000 |
| Cộng chi phí không được trừ (phạt, chi không hóa đơn hợp lệ) | +200 |
| Thu nhập tính thuế trước chuyển lỗ | −800 |
| Lỗ được chuyển | 800 |
Danh mục chi phí được trừ và không được trừ có tại chi phí được trừ thuế TNDN 2026.
Nguyên tắc chuyển lỗ 5 năm
| Quy định | Nội dung (Điều 7 Nghị định 320/2025) |
|---|---|
| Mức chuyển | Toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập năm sau |
| Thời hạn | Tối đa không quá 05 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ |
| Trong năm | Lỗ giữa các quý trong cùng năm được bù trừ quý lỗ với quý có lãi |
| Khi tạm nộp quý | Tạm chuyển lỗ vào thu nhập của các quý năm sau |
| Khi quyết toán | Chuyển lỗ chính thức vào cả năm |
| Lỗ mới phát sinh | Lỗ phát sinh trong thời gian đang chuyển lỗ được tính thời hạn 05 năm riêng |
| Sau kiểm tra, thanh tra | Số lỗ được chuyển theo kết luận của cơ quan có thẩm quyền |
| Quá 5 năm | Phần còn lại không được chuyển vào thu nhập các năm tiếp sau |
"Liên tục" nghĩa là doanh nghiệp không được tự chọn bỏ qua năm có lãi để dồn lỗ sang năm sau; năm nào có thu nhập thì lỗ phải được bù vào năm đó trước.
Ví dụ chuyển lỗ qua nhiều năm
Một doanh nghiệp lỗ 800 triệu đồng năm 2025, thuế suất 20% (ví dụ tự tính):
| Năm | Thu nhập trước chuyển lỗ | Bù lỗ năm 2025 | Bù lỗ năm 2028 | Thu nhập tính thuế | Lỗ 2025 còn lại (hạn 2030) | Lỗ 2028 còn lại (hạn 2033) |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 2025 | −800 | – | – | 0 | 800 | – |
| 2026 | 300 | 300 | – | 0 | 500 | – |
| 2027 | 100 | 100 | – | 0 | 400 | – |
| 2028 | −200 | – | – | 0 | 400 | 200 |
| 2029 | 450 | 400 | 50 | 0 | 0 | 150 |
| 2030 | 300 | – | 150 | 150 | 0 | 0 |
Năm 2030, thu nhập tính thuế 150 triệu đồng, thuế TNDN 20% là 30 triệu đồng. Ở năm 2029, ví dụ bù lỗ năm 2025 trước vì lỗ này hết hạn sớm hơn; đây là cách sắp xếp có lợi cho doanh nghiệp theo cách hiểu thông thường. Thứ tự bù giữa các năm lỗ không được nêu chi tiết tại Điều 7; doanh nghiệp nên theo mẫu biểu quyết toán của Bộ Tài chính.
Bù trừ lỗ giữa các hoạt động trong năm
Điều 6 Nghị định 320/2025 cho phép bù lỗ của hoạt động này với lãi của hoạt động khác trước khi chuyển lỗ sang năm sau, với các giới hạn:
| Loại lỗ | Được bù vào |
|---|---|
| Lỗ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường | Thu nhập có lãi của hoạt động khác do doanh nghiệp lựa chọn |
| Lỗ chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư, quyền tham gia dự án | Không được bù vào thu nhập đang hưởng ưu đãi thuế |
| Chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản | Xác định riêng từng dự án, không bù trừ với hoạt động khác |
Điều 16 Luật 67/2025 cũng quy định lỗ từ chuyển nhượng dự án khoáng sản chỉ được chuyển vào thu nhập của chính hoạt động đó.
Sáp nhập, chuyển đổi, chia tách
| Trường hợp | Xử lý lỗ |
|---|---|
| Chuyển đổi loại hình, chuyển đổi sở hữu | Doanh nghiệp mới kế thừa lỗ chưa chuyển, theo dõi theo từng năm phát sinh |
| Sáp nhập, hợp nhất | Doanh nghiệp nhận sáp nhập kế thừa lỗ nếu tiếp tục đáp ứng điều kiện chuyển lỗ (khoản 5 Điều 12 Luật 67/2025) |
| Chia, tách | Lỗ được phân bổ cho các doanh nghiệp mới theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu |
Thời hạn 05 năm vẫn tính theo năm phát sinh lỗ ban đầu, không bắt đầu lại từ năm sáp nhập.
Chuyển tiếp với lỗ phát sinh trước Nghị định 320
| Tình huống | Quy định |
|---|---|
| Lỗ phát sinh trước kỳ tính thuế 2025, còn trong thời hạn chuyển | Tiếp tục chuyển cho thời gian còn lại (khoản 4 Điều 25) |
| Lỗ chuyển nhượng bất động sản, dự án từ trước | Không được bù vào thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh đang hưởng ưu đãi |
| Thời điểm áp dụng quy định chuyển lỗ mới | Doanh nghiệp được chọn áp dụng từ đầu kỳ tính thuế 2025, từ ngày Luật 67/2025 có hiệu lực (01/10/2025) hoặc từ ngày ký Nghị định (điểm a khoản 1 Điều 24) |
Chuyển lỗ khi tạm nộp thuế quý
Khoản 2 Điều 7 cho tạm chuyển lỗ vào thu nhập các quý. Ví dụ: còn 500 triệu lỗ năm 2025, quý I/2026 lãi 120 triệu thì doanh nghiệp tạm bù lỗ, chưa phải tạm nộp. Khi quyết toán, số lỗ chuyển chính thức được xác định lại theo cả năm. Cách tạm nộp và ngưỡng 80% có tại tạm nộp thuế TNDN theo quý.
Checklist cho kế toán
- Lập bảng theo dõi lỗ theo từng năm phát sinh, ghi rõ hạn cuối chuyển.
- Xác định lỗ thuế sau điều chỉnh, không dùng thẳng lỗ kế toán.
- Tách riêng lỗ chuyển nhượng bất động sản, dự án để không bù sai vào thu nhập ưu đãi; điều kiện ưu đãi theo ngành nghề, địa bàn có tại ưu đãi thuế TNDN 2026.
- Khi bị kiểm tra, thanh tra, điều chỉnh bảng theo dõi theo kết luận.
- Với sáp nhập, chia tách, lưu hồ sơ phân bổ lỗ theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu.
- Rà lại quy định giảm thuế đang áp dụng tại quyết toán thuế TNDN 2026 và thuế suất tại thuế suất TNDN 2026.
- Nếu doanh nghiệp vay vốn liên kết, kiểm tra phần lãi vay vượt 30% được chuyển sang 05 năm sau, một cơ chế khác chuyển lỗ, tại chi phí lãi vay 30%.
Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp được chuyển lỗ thuế TNDN tối đa bao nhiêu năm?
Tối đa 05 năm, tính từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ, theo Điều 16 Luật 67/2025 và khoản 2 Điều 7 Nghị định 320/2025.
Có được chọn năm để chuyển lỗ không?
Không. Lỗ phải được chuyển toàn bộ và liên tục vào thu nhập của các năm tiếp theo; năm nào có thu nhập thì bù lỗ vào năm đó.
Hết 5 năm mà chưa bù hết lỗ thì sao?
Phần lỗ còn lại không được chuyển vào thu nhập các năm tiếp sau.
Lỗ quý I có được trừ vào lãi quý II cùng năm không?
Có. Điểm a khoản 2 Điều 7 Nghị định 320/2025 cho bù trừ lỗ của quý này với quý khác trong cùng năm tài chính.
Lỗ bán bất động sản có được trừ vào lãi sản xuất không?
Được bù vào thu nhập sản xuất kinh doanh không hưởng ưu đãi. Riêng thu nhập đang được ưu đãi thuế thì không được bù lỗ chuyển nhượng bất động sản, dự án đầu tư.
Công ty sáp nhập có kế thừa lỗ của công ty bị sáp nhập không?
Có, nếu tiếp tục đáp ứng điều kiện chuyển lỗ theo khoản 5 Điều 12 Luật 67/2025. Thời hạn chuyển vẫn tính theo năm phát sinh lỗ ban đầu.
