Tạm nộp thuế TNDN theo quý 2026: hạn nộp, ngưỡng 80% và tiền chậm nộp khi nộp thiếu
Thuế TNDN quyết toán theo năm nhưng tiền thuế phải vào ngân sách dần theo từng quý. Một doanh nghiệp có số thuế quyết toán 1 tỷ đồng mà cả năm chỉ tạm nộp 700 triệu đồng sẽ phải trả tiền chậm nộp trên 100 triệu đồng phần thiếu so với ngưỡng 80%, tính từ đầu tháng 2 năm sau.
Doanh nghiệp tự xác định và tạm nộp thuế TNDN hằng quý, hạn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo. Tổng số đã tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm; nếu thấp hơn, phần thiếu bị tính tiền chậm nộp từ ngày tiếp theo hạn tạm nộp quý 4.
Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Nghị định số 252/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 hướng dẫn Luật Quản lý thuế 108/2025/QH15, đăng Công báo số 401 ngày 16/7/2026, hiệu lực từ 01/7/2026 (Điều 10, Điều 24, Điều 26); Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, đăng Công báo số 38 ngày 22/01/2026 (điểm a khoản 1 Điều 14); Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025, đăng Công báo số 1737 + 1738 ngày 28/12/2025 (Điều 7, Điều 11). Rà soát ngày 01/10/2026.
Lưu ý: Nội dung mang tính tham khảo. Ví dụ tính tiền chậm nộp là phép tính tự lập theo mức 0,03%/ngày, chưa tính trường hợp hạn nộp rơi vào ngày nghỉ. Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết về tạm nộp theo khoản 4 Điều 24 Nghị định 252/2026; các thông tư hướng dẫn chưa được đối chiếu.
Tạm nộp quý khác khai thuế quý
Thuế TNDN không có tờ khai quý: doanh nghiệp tự tính và nộp tiền theo quý, sau đó khai quyết toán theo năm. Điều 24 Nghị định 252/2026 gọi đây là "tạm nộp". Các khoản áp dụng cơ chế này:
| Khoản | Đối tượng |
|---|---|
| Thuế thu nhập doanh nghiệp | Mọi doanh nghiệp nộp thuế TNDN theo kê khai |
| Lợi nhuận sau thuế còn lại nộp ngân sách | Doanh nghiệp có vốn nhà nước theo pháp luật quản lý vốn nhà nước |
Hạn tạm nộp từng quý năm 2026
Khoản 2 Điều 24: chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo.
| Quý | Thời gian | Hạn tạm nộp |
|---|---|---|
| Quý I/2026 | 01/01–31/3 | 30/4/2026 |
| Quý II/2026 | 01/4–30/6 | 31/7/2026 |
| Quý III/2026 | 01/7–30/9 | 31/10/2026 |
| Quý IV/2026 | 01/10–31/12 | 31/01/2027 |
| Quyết toán năm 2026 | Năm dương lịch | 31/3/2027 (điểm a khoản 5 Điều 10) |
Lịch các khoản khác cuối năm có tại lịch nộp thuế quý 4/2026.
Nguyên tắc 80%
Điểm a khoản 3 Điều 24: tổng số đã tạm nộp của 4 quý không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm do doanh nghiệp tự khai.
| Số thuế quyết toán | Tối thiểu phải tạm nộp 4 quý | Phần còn lại nộp khi quyết toán |
|---|---|---|
| 200 triệu đồng | 160 triệu đồng | Tối đa 40 triệu đồng, hạn 31/3 năm sau |
| 1 tỷ đồng | 800 triệu đồng | Tối đa 200 triệu đồng |
| 5 tỷ đồng | 4 tỷ đồng | Tối đa 1 tỷ đồng |
Phần chênh lệch từ 80% đến 100% nộp trong hạn quyết toán không bị tính tiền chậm nộp. Pháp luật không yêu cầu từng quý phải đạt 20%; chỉ tổng 4 quý được so với ngưỡng 80%.
Nộp thiếu thì tính tiền chậm nộp thế nào
Điểm b khoản 3 Điều 24: tiền chậm nộp tính trên số nộp thiếu so với mức 80%, từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của hạn tạm nộp quý 4 đến ngày liền kề trước ngày nộp đủ, áp dụng cả khi doanh nghiệp khai bổ sung.
Ví dụ tự tính (năm 2026, thuế quyết toán 1 tỷ đồng, đã tạm nộp 700 triệu đồng):
| Bước | Tính toán |
|---|---|
| Mức tối thiểu 80% | 1.000 × 80% = 800 triệu đồng |
| Số nộp thiếu | 800 − 700 = 100 triệu đồng |
| Ngày bắt đầu tính | 01/02/2027 (sau hạn quý 4 là 31/01/2027) |
| Nộp ngày 31/3/2027 | Tính từ 01/02 đến 30/3/2027: 58 ngày |
| Tiền chậm nộp | 100.000.000 × 0,03% × 58 = 1.740.000 đồng |
| 200 triệu đồng còn lại | Nộp trong hạn quyết toán, không tính tiền chậm nộp |
Cách đếm ngày và mức 0,03% có tại tiền chậm nộp thuế 0,03%/ngày.
Nếu sau quyết toán cơ quan thuế thanh tra, kiểm tra và phát hiện tăng số thuế, tiền chậm nộp trên phần tăng thêm tính theo khoản 2 Điều 26 Nghị định 252/2026 (điểm c khoản 3 Điều 24), tức từ ngày tiếp theo hạn nộp hồ sơ quyết toán.
Tạm nộp theo thuế suất nào
| Trường hợp | Căn cứ tạm nộp |
|---|---|
| Doanh nghiệp đang hoạt động | Thuế suất xác định theo tổng doanh thu năm trước: 15% nếu không quá 3 tỷ đồng, 17% nếu trên 3 đến 50 tỷ đồng, còn lại 20% |
| Năm trước hoạt động dưới 12 tháng | Quy đổi doanh thu ra 12 tháng |
| Doanh nghiệp mới thành lập | Tạm nộp theo 15% hoặc 17% nếu dự kiến doanh thu không quá 3 tỷ hoặc 50 tỷ đồng; cuối năm vượt thì nộp bổ sung kèm tiền chậm nộp |
| Công ty con, công ty liên kết có bên liên kết không đáp ứng điều kiện | Không áp dụng 15%, 17% |
| Doanh nghiệp doanh thu năm không quá 1 tỷ đồng | Được miễn thuế TNDN theo Nghị định 141/2026; doanh nghiệp mới dự kiến không quá 1 tỷ không phải tạm nộp |
Chi tiết từng mức có tại thuế suất thuế TNDN 2026 và miễn thuế TNDN doanh nghiệp doanh thu dưới 1 tỷ.
Lỗ và ưu đãi khi tạm nộp
| Yếu tố | Cách xử lý khi tạm nộp |
|---|---|
| Lỗ năm trước còn trong hạn | Tạm chuyển lỗ vào thu nhập các quý, chuyển chính thức khi quyết toán (khoản 2 Điều 7 Nghị định 320/2025) |
| Quý lỗ, quý lãi trong năm | Được bù trừ giữa các quý |
| Ưu đãi miễn, giảm, thuế suất ưu đãi | Tạm tính theo mức ưu đãi đang đủ điều kiện |
| Giảm thuế theo chính sách hỗ trợ (nếu có) | Theo văn bản cụ thể, xem giảm 30% thuế TNDN 2026 |
Quy tắc chuyển lỗ có tại chuyển lỗ thuế TNDN 5 năm.
Cách ước tính để không thiếu 80%
- Sau khi khóa sổ từng quý, tính lợi nhuận lũy kế và nhân thuế suất áp dụng.
- Với doanh nghiệp có mùa vụ dồn về quý 4, dự phóng lợi nhuận cả năm ngay từ quý 3 để tạm nộp bù.
- Trước ngày 31/01 năm sau, ước tính số quyết toán và nộp bổ sung cho đủ 80% vào kỳ quý 4.
- Cộng lại các khoản chi phí có nguy cơ bị loại khi quyết toán, ví dụ chi phí lãi vay vượt 30% hoặc chi phí thiếu chứng từ.
- Nếu tạm nộp thừa, số thừa được bù trừ hoặc hoàn theo pháp luật quản lý thuế.
Checklist
- Đánh dấu bốn hạn tạm nộp và hạn quyết toán trên lịch thuế.
- Lập bảng lũy kế: thuế ước tính cả năm, đã tạm nộp, tỷ lệ so với 80%.
- Kiểm tra điều kiện thuế suất 15%, 17% theo doanh thu năm trước và quan hệ liên kết.
- Với doanh nghiệp mới, lưu căn cứ dự kiến doanh thu khi chọn thuế suất tạm nộp.
- Lưu chứng từ nộp tiền theo từng quý để đối chiếu với cơ quan thuế.
- Chuẩn bị hồ sơ quyết toán sớm, xem quyết toán thuế TNDN 2026.
Câu hỏi thường gặp
Hạn tạm nộp thuế TNDN quý là ngày nào?
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo, theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026. Ví dụ quý III/2026 hạn 31/10/2026.
Doanh nghiệp có phải nộp tờ khai thuế TNDN quý không?
Thuế TNDN được tạm nộp theo quý và khai quyết toán theo năm. Doanh nghiệp tự xác định số tạm nộp mỗi quý; mẫu biểu, nếu có, theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Tạm nộp 4 quý tối thiểu bao nhiêu?
Không thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm do doanh nghiệp tự khai.
Tạm nộp thiếu 80% bị tính tiền chậm nộp từ ngày nào?
Từ ngày tiếp theo ngày cuối cùng của hạn tạm nộp quý 4 đến ngày liền kề trước ngày nộp đủ số thiếu. Với năm 2026, mốc bắt đầu là 01/02/2027.
Tạm nộp thừa thì xử lý thế nào?
Số nộp thừa được bù trừ vào nghĩa vụ kỳ sau hoặc đề nghị hoàn theo quy định quản lý thuế.
Doanh nghiệp mới thành lập tạm nộp theo thuế suất nào?
Theo doanh thu dự kiến: 15% nếu không quá 3 tỷ đồng, 17% nếu không quá 50 tỷ đồng. Nếu cuối năm doanh thu thực tế vượt mức dự kiến, doanh nghiệp nộp bổ sung kèm tiền chậm nộp.
