Bỏ qua đến nội dung chính

Chế độ thai sản 2026: điều kiện, thời gian nghỉ, cách tính tiền và việc doanh nghiệp phải làm

Lao động nữ đóng BHXH đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh được nghỉ 6 tháng, sinh con thứ hai được nghỉ 7 tháng từ 01/7/2026, hưởng 100% bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất và trợ cấp một lần 5,06 triệu đồng/con. Lao động nam nghỉ 5–14 ngày làm việc. Ví dụ tính, hồ sơ, thời hạn và checklist cho bộ phận nhân sự.

Chế độ thai sản 2026: điều kiện, thời gian nghỉ, cách tính tiền và việc doanh nghiệp phải làm

Chế độ thai sản 2026: điều kiện, thời gian nghỉ, cách tính tiền và việc doanh nghiệp phải làm

Lao động nữ đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh được nghỉ thai sản 6 tháng; từ 01/7/2026, người sinh con thứ hai được nghỉ 7 tháng. Trong thời gian nghỉ, người lao động hưởng trợ cấp bằng 100% bình quân tiền lương đóng BHXH của 6 tháng gần nhất, cộng trợ cấp một lần bằng 2 lần mức tham chiếu cho mỗi con, tương đương 5.060.000 đồng khi mức tham chiếu là 2,53 triệu đồng. Lao động nam có vợ sinh con được nghỉ từ 5 đến 14 ngày làm việc tùy trường hợp.

Với doanh nghiệp, thai sản vừa là chế độ BHXH vừa là nghĩa vụ lao động. Phòng nhân sự phải lập hồ sơ đúng hạn, không đóng BHXH cho tháng nghỉ thai sản, giữ chỗ làm cho người trở lại và không được đơn phương chấm dứt hợp đồng hay xử lý kỷ luật người đang nghỉ thai sản.

Căn cứ pháp lý & ngày rà soát: Bộ luật Lao động 2019 (Điều 137 về bảo vệ thai sản, Điều 139 về nghỉ thai sản được sửa đổi bởi Luật Dân số số 113/2025/QH15 từ 01/7/2026, Điều 140 về bảo đảm việc làm); Luật Bảo hiểm xã hội số 41/2024/QH15, văn bản hợp nhất 2026 (Điều 50 đến Điều 62); Nghị định 161/2026/NĐ-CP về lương cơ sở 2.530.000 đồng từ 01/7/2026; Nghị định 253/2026/NĐ-CP (trợ cấp một lần khi sinh con không chịu thuế TNCN). Rà soát ngày 30/09/2026.

Mục lục

  1. Bảng tóm tắt chế độ thai sản 2026
  2. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
  3. Thời gian nghỉ của lao động nữ
  4. Chế độ của lao động nam khi vợ sinh con
  5. Cách tính tiền thai sản và ví dụ
  6. Hồ sơ, thời hạn nộp và giải quyết
  7. Nghĩa vụ của doanh nghiệp trước, trong và sau thai sản
  8. Checklist cho bộ phận nhân sự
  9. Câu hỏi thường gặp

Bảng tóm tắt chế độ thai sản 2026

Nội dung Mức hưởng Căn cứ
Điều kiện chung khi sinh con Đóng BHXH từ đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh Khoản 2 Điều 50 Luật BHXH
Nghỉ khi sinh con thứ nhất 6 tháng, trước sinh không quá 2 tháng Khoản 1 Điều 139 BLLĐ
Nghỉ khi sinh con thứ hai 7 tháng (từ 01/7/2026) Luật Dân số 2025 sửa Điều 139 BLLĐ
Sinh đôi trở lên Từ con thứ hai, mỗi con thêm 1 tháng Khoản 1 Điều 139 BLLĐ
Khám thai Tối đa 5 lần, mỗi lần không quá 2 ngày Điều 51 Luật BHXH
Lao động nam khi vợ sinh 5, 7, 10 hoặc 14 ngày làm việc Khoản 2 Điều 53 Luật BHXH
Mức trợ cấp tháng 100% bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng gần nhất Điều 59 Luật BHXH
Trợ cấp một lần 2 lần mức tham chiếu mỗi con, 5.060.000 đồng Điều 58 Luật BHXH
Dưỡng sức sau sinh Tối đa 5–10 ngày, mỗi ngày 30% mức tham chiếu Điều 60 Luật BHXH

Điều kiện hưởng chế độ thai sản

Điều kiện cơ bản là lao động nữ đã đóng BHXH bắt buộc từ đủ 6 tháng trở lên trong 12 tháng liền kề trước khi sinh con. Điều kiện này áp dụng cả với người nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi và lao động nữ mang thai hộ hoặc nhờ mang thai hộ.

Có hai trường hợp nới lỏng. Lao động nữ đã đóng BHXH từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh chỉ cần đóng từ đủ 3 tháng trong 12 tháng trước khi sinh. Lao động nữ phải nghỉ việc để điều trị vô sinh chỉ cần đóng từ đủ 6 tháng trong 24 tháng trước khi sinh.

Người đủ điều kiện nhưng nghỉ việc trước khi sinh vẫn được hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con và trợ cấp một lần. Trường hợp này, người lao động tự nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH và thời gian hưởng không được tính là thời gian đóng BHXH.

Thời gian nghỉ của lao động nữ

Khi sinh con. Tổng thời gian nghỉ trước và sau khi sinh là 6 tháng, trong đó nghỉ trước khi sinh không quá 2 tháng. Luật Dân số số 113/2025/QH15 sửa Điều 139 Bộ luật Lao động, cho lao động nữ sinh con thứ hai được nghỉ 7 tháng từ ngày 01/7/2026. Sinh đôi trở lên thì từ con thứ hai, mỗi con người mẹ được nghỉ thêm 1 tháng. Thời gian nghỉ tính cả ngày lễ, Tết và ngày nghỉ hằng tuần.

Đi làm sớm. Người mẹ có thể trở lại làm việc khi đã nghỉ ít nhất 4 tháng, nếu báo trước, được doanh nghiệp đồng ý và có xác nhận của cơ sở y tế về việc đi làm sớm không có hại cho sức khỏe. Người lao động vẫn hưởng trợ cấp thai sản cho thời gian còn lại, đồng thời nhận lương những ngày đi làm. Hai bên phải đóng BHXH cho thời gian trở lại làm việc.

Nghỉ thêm không lương. Hết thời gian nghỉ thai sản, lao động nữ có thể thỏa thuận với doanh nghiệp để nghỉ thêm một thời gian không hưởng lương.

Khám thai. Lao động nữ được nghỉ tối đa 5 lần khám thai, mỗi lần không quá 2 ngày, tính theo ngày làm việc.

Chế độ của lao động nam khi vợ sinh con

Lao động nam đang đóng BHXH bắt buộc được nghỉ hưởng chế độ thai sản theo khoản 2 Điều 53 Luật BHXH:

  • 5 ngày làm việc trong trường hợp thông thường.
  • 7 ngày làm việc khi vợ sinh phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.
  • 10 ngày làm việc khi vợ sinh đôi hoặc sinh con thứ hai; sinh ba trở lên thì thêm 3 ngày làm việc cho mỗi con từ con thứ ba.
  • 14 ngày làm việc khi vợ sinh đôi phải phẫu thuật; sinh ba trở lên phải phẫu thuật thì thêm 3 ngày làm việc cho mỗi con từ con thứ ba.

Lao động nam có thể nghỉ một lần hoặc nhiều lần, nhưng lần nghỉ cuối cùng phải bắt đầu trong 60 ngày kể từ ngày vợ sinh. Luật BHXH 2024 không đặt điều kiện thời gian đóng tối thiểu cho chế độ nghỉ này; người lao động chỉ cần đang tham gia BHXH bắt buộc tại thời điểm vợ sinh.

Cách tính tiền thai sản và ví dụ

Mức trợ cấp một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH của 6 tháng gần nhất trước khi nghỉ. Mức một ngày khi khám thai và khi lao động nam nghỉ lúc vợ sinh bằng mức tháng chia 24. Ngày lẻ khi nghỉ sinh con tính bằng mức tháng chia 30.

Trợ cấp một lần bằng 2 lần mức tham chiếu cho mỗi con. Theo quy định chuyển tiếp của Luật BHXH, khi chưa có mức tham chiếu riêng, mức này bằng lương cơ sở. Lương cơ sở là 2.530.000 đồng từ 01/7/2026 theo Nghị định 161/2026, nên trợ cấp một lần là 5.060.000 đồng/con cho ca sinh từ ngày này. Nếu con sinh trước 01/7/2026, mức áp dụng là 2 × 2.340.000 = 4.680.000 đồng.

Trợ cấp dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản áp dụng khi sức khỏe chưa phục hồi trong 30 ngày đầu trở lại làm việc. Mỗi ngày bằng 30% mức tham chiếu, tức 759.000 đồng; số ngày tối đa là 10 ngày nếu sinh từ hai con trở lên, 7 ngày nếu sinh phẫu thuật và 5 ngày cho trường hợp khác.

Ví dụ. Chị Hà sinh con thứ nhất ngày 10/10/2026 bằng phương pháp thường. Bình quân tiền lương đóng BHXH 6 tháng trước khi nghỉ là 12 triệu đồng. Chồng chị, anh Minh, làm ở công ty khác, lương đóng BHXH bình quân cũng 12 triệu đồng.

Khoản Cách tính Số tiền (đồng)
Trợ cấp nghỉ sinh 6 tháng 12.000.000 × 6 72.000.000
Trợ cấp một lần 2 × 2.530.000 5.060.000
Dưỡng sức 5 ngày (nếu có) 5 × 30% × 2.530.000 3.795.000
Tổng chị Hà có thể nhận 80.855.000
Khám thai 5 lần × 2 ngày 12.000.000 ÷ 24 × 10 5.000.000
Anh Minh nghỉ 5 ngày làm việc 12.000.000 ÷ 24 × 5 2.500.000

Nếu đây là con thứ hai, chị Hà được nghỉ 7 tháng và nhận 84.000.000 đồng trợ cấp tháng; anh Minh được nghỉ 10 ngày làm việc và nhận 5.000.000 đồng. Toàn bộ các khoản trợ cấp BHXH này không chịu thuế TNCN theo khoản 3 Điều 8 Nghị định 253/2026.

Hồ sơ, thời hạn nộp và giải quyết

Người lao động nộp hồ sơ theo Điều 61 Luật BHXH cho doanh nghiệp chậm nhất 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ hưởng chế độ. Hồ sơ khi sinh con thường gồm bản sao giấy khai sinh hoặc giấy chứng sinh của con; trường hợp đặc biệt như con chết, mẹ chết hoặc phải dưỡng thai cần thêm giấy tờ y tế tương ứng.

Trong 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, doanh nghiệp lập danh sách người lao động nghỉ hưởng chế độ thai sản và nộp cho cơ quan BHXH. Cơ quan BHXH giải quyết trong 7 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ từ doanh nghiệp, hoặc 5 ngày làm việc nếu người lao động tự nộp. Người lao động tự nộp khi đã thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc doanh nghiệp không còn hoạt động.

Với trợ cấp dưỡng sức, doanh nghiệp lập danh sách và nộp trong 7 ngày làm việc kể từ ngày người lao động bắt đầu nghỉ dưỡng sức. Việc để quá hạn không làm mất quyền của người lao động nhưng dễ phát sinh khiếu nại và bị kiểm tra.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp trước, trong và sau thai sản

Trước khi sinh. Doanh nghiệp không được bố trí lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7 làm đêm, làm thêm giờ hay đi công tác xa, trừ vùng cao, vùng sâu, biên giới, hải đảo tính từ tháng thứ 6. Người làm công việc nặng nhọc, độc hại được chuyển sang việc nhẹ hơn hoặc giảm 1 giờ làm mỗi ngày mà không bị cắt lương.

Trong thời gian nghỉ. Khoản 8 Điều 53 Luật BHXH quy định thời gian nghỉ sinh con được tính là thời gian đóng BHXH nhưng người lao động và doanh nghiệp không phải đóng. Doanh nghiệp báo giảm tham gia cho thời gian này theo hướng dẫn của cơ quan BHXH. Doanh nghiệp cũng không được đơn phương chấm dứt hợp đồng hay xử lý kỷ luật lao động với người đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Các trường hợp bị cấm cụ thể được phân tích trong bài đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động và trình tự xử lý kỷ luật lao động.

Sau khi trở lại. Điều 140 Bộ luật Lao động yêu cầu bố trí lại việc làm cũ mà không cắt giảm tiền lương và quyền lợi. Nếu việc làm cũ không còn, doanh nghiệp bố trí việc khác với mức lương không thấp hơn trước khi nghỉ. Lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi được nghỉ 60 phút mỗi ngày trong giờ làm việc và vẫn hưởng đủ lương. Nếu hợp đồng hết hạn khi lao động nữ đang mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi, người đó được ưu tiên giao kết hợp đồng mới.

Mức đóng BHXH của các tháng trước khi nghỉ quyết định trực tiếp số tiền thai sản. Doanh nghiệp tách tiền lương sai bản chất để giảm mức đóng sẽ làm người lao động bị thiệt, như phân tích trong bài phụ cấp không đóng BHXH.

Checklist cho bộ phận nhân sự

  • Ghi nhận ngày dự sinh và số con của người lao động để xác định 6 hay 7 tháng nghỉ.
  • Kiểm tra lịch sử đóng BHXH 12 tháng gần nhất trước ngày dự sinh.
  • Ngừng bố trí làm đêm, làm thêm giờ, công tác xa cho lao động nữ mang thai từ tháng thứ 7.
  • Báo giảm tham gia BHXH cho thời gian nghỉ sinh con theo hướng dẫn của cơ quan BHXH.
  • Nhận hồ sơ từ người lao động và nộp danh sách cho cơ quan BHXH trong 7 ngày làm việc.
  • Theo dõi lao động nam có vợ sinh con, bảo đảm lần nghỉ cuối bắt đầu trong 60 ngày.
  • Bố trí lại việc làm cũ, giữ nguyên lương khi lao động nữ trở lại.
  • Cập nhật lịch nghỉ 60 phút/ngày cho lao động nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Câu hỏi thường gặp

Sinh con thứ hai năm 2026 được nghỉ bao lâu?

Nếu sinh từ ngày 01/7/2026, lao động nữ sinh con thứ hai được nghỉ 7 tháng theo Luật Dân số sửa Điều 139 Bộ luật Lao động. Lao động nam có vợ sinh con thứ hai được nghỉ 10 ngày làm việc.

Trợ cấp một lần khi sinh con năm 2026 là bao nhiêu?

Bằng 2 lần mức tham chiếu cho mỗi con. Với ca sinh từ 01/7/2026, mức này là 5.060.000 đồng/con; trước ngày đó là 4.680.000 đồng/con.

Đóng BHXH được 5 tháng thì có được hưởng thai sản không?

Thông thường là không, vì điều kiện là từ đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh. Trường hợp đã đóng từ đủ 12 tháng và phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định y tế thì chỉ cần 3 tháng.

Nghỉ việc trước khi sinh có được hưởng thai sản không?

Có, nếu đã đủ điều kiện về thời gian đóng trước khi nghỉ việc. Người lao động tự nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH nơi cư trú.

Doanh nghiệp có phải đóng BHXH cho tháng người lao động nghỉ thai sản không?

Không. Thời gian nghỉ sinh con được tính là thời gian đóng BHXH nhưng cả doanh nghiệp và người lao động không phải đóng. Nếu người lao động đi làm sớm, hai bên đóng BHXH cho thời gian trở lại làm việc.

Lao động nam cần đóng BHXH bao lâu để được nghỉ khi vợ sinh?

Luật BHXH 2024 chỉ yêu cầu lao động nam đang tham gia BHXH bắt buộc khi vợ sinh con. Trợ cấp tính theo bình quân tiền lương của các tháng đã đóng nếu chưa đủ 6 tháng.

Tiền thai sản có bị tính thuế TNCN không?

Không. Trợ cấp thai sản và trợ cấp một lần khi sinh con là khoản trợ cấp theo pháp luật BHXH, không tính vào thu nhập chịu thuế theo Nghị định 253/2026.

Tóm tắt

Chế độ thai sản 2026 yêu cầu đóng BHXH từ đủ 6 tháng trong 12 tháng trước khi sinh. Lao động nữ nghỉ 6 tháng, con thứ hai 7 tháng từ 01/7/2026, hưởng 100% bình quân tiền lương đóng BHXH và trợ cấp một lần 5,06 triệu đồng/con. Lao động nam nghỉ 5–14 ngày làm việc. Doanh nghiệp nộp hồ sơ trong 7 ngày làm việc, không đóng BHXH cho tháng nghỉ và phải giữ việc làm cũ. Tỷ lệ đóng và cách tính mức đóng xem tại mức đóng BHXH, BHYT, BHTN 2026, cách tính lương tháng trở lại làm việc xem tại cách tính lương nhân viên 2026 và cẩm nang BHXH và nhân sự.

Tác giả / biên tập

Ban biên tập VN Entrepreneur

Cập nhật / rà soát:

Nội dung mang tính tham chiếu cho doanh nghiệp. Không thay thế tư vấn thuế, pháp lý hay đầu tư. Đối chiếu văn bản gốc khi quyết định.

Tiếp tục trong hub: BHXH & NS

Ước chi phí nhân sự và mức đóng BH trước khi tuyển / điều chỉnh lương.

Chia sẻ bài viết:

Bai viet lien quan

Mô tả công việc video editor: việc nào giữ cho người, việc nào nên tự động hóa

Mô tả công việc video editor: việc nào giữ cho người, việc nào nên tự động hóa

Mẫu mô tả công việc video editor cho doanh nghiệp nhỏ gồm mục đích vị trí, nhiệm vụ chính theo tỷ trọng thời gian, yêu cầu, KPI và quyền lợi. Bảng phân loại việc nên giữ cho người như chọn khoảnh khắc, kể chuyện, kiểm soát thương hiệu và việc nên chuẩn hóa hoặc tự động hóa như phụ đề, xuất nhiều định dạng, render.

Nhân sự & tiền lương|
Onboarding nhân viên mới: checklist trước ngày đầu, tuần đầu, kế hoạch 30-60-90 ngày và thủ tục pháp lý 2026

Onboarding nhân viên mới: checklist trước ngày đầu, tuần đầu, kế hoạch 30-60-90 ngày và thủ tục pháp lý 2026

Onboarding nhân viên mới là quá trình đưa người mới từ lúc nhận lời mời làm việc đến khi làm việc độc lập, thường kéo dài 90 ngày. Checklist trước ngày đầu, ngày đầu, tuần đầu, kế hoạch 30-60-90 ngày, các thủ tục bắt buộc theo Bộ luật Lao động 2019 như ký hợp đồng trước khi nhận vào làm, thời gian thử việc tối đa, lương thử việc ít nhất 85%, và đăng ký BHXH trong 30 ngày.

Nhân sự & tiền lương|
Quy chế lương thưởng mẫu 2026: cấu trúc 7 chương, thang bảng lương và cách chia quỹ thưởng

Quy chế lương thưởng mẫu 2026: cấu trúc 7 chương, thang bảng lương và cách chia quỹ thưởng

Quy chế lương thưởng là văn bản nội bộ quy định thang bảng lương, phụ cấp, hình thức và kỳ trả lương, điều kiện nâng lương và cách xác định thưởng. Doanh nghiệp tự ban hành, tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động và công bố công khai; không phải đăng ký. Cấu trúc 7 chương, ví dụ thang lương 5 bậc, công thức chia quỹ thưởng và điều kiện để chi lương, thưởng được trừ khi tính thuế TNDN.

Nhân sự & tiền lương|